中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 47

đã biết 0/249

殿殿殿)。殿

tā dài wǒ huí dào diàn mén , jiàn diàn de mén kǎn xià yǒu shuǐ wǎng dōng liú chū ( yuán lái diàn miàn cháo dōng )。 zhè shuǐ cóng kǎn xià , yóu diàn de yòu biān , zài jì tán de nán biān wǎng xià liú 。

Kế đó, người dẫn ta đem ta về cửa nhà; và nầy, có những nước văng ra từ dưới ngạch cửa, về phía đông; vì mặt trước nhà ngó về phía đông, và những nước ấy xuống từ dưới bên hữu nhà, về phía nam bàn thờ.

tā dài wǒ chū běi mén , yòu lǐng wǒ cóng wài biān zhuǎn dào cháo dōng de wài mén , jiàn shuǐ cóng yòu biān liú chū 。

Người đem ta ra bởi đường cổng phía bắc, và dẫn ta đi vòng quanh bởi đường phía ngoài, cho đến cổng ngoài, tức là bởi đường cổng hướng đông; và nầy, có những nước chảy về bên hữu.

使

tā shǒu ná zhǔn shéng wǎng dōng chū qù de shí hòu , liáng le yì qiān zhǒu , shǐ wǒ tàng guò shuǐ , shuǐ dào huái zǐ gǔ 。

Người dẫn ta sấn lên phía đông, tay cầm một cái dây, lấy dây đo được một ngàn cu-đê; người khiến ta lội qua nước, nước vừa đến mắt cá ta.

使使便

tā yòu liáng le yì qiān zhǒu , shǐ wǒ tàng guò shuǐ , shuǐ jiù dào xī ; zài liáng le yì qiān zhǒu , shǐ wǒ tàng guò shuǐ , shuǐ biàn dào yāo ;

Người lại đo một ngàn, và khiến ta lội qua nước, nước vừa đến đầu gối ta. Người lại đo một ngàn, và khiến ta lội qua nước, nước lên đến hông ta.

便使

yòu liáng le yì qiān zhǒu , shuǐ biàn chéng le hé , shǐ wǒ bù néng tàng guò 。 yīn wèi shuǐ shì zhǎng qǐ , chéng wéi kě fú de shuǐ , bù kě tàng de hé 。

Người lại đo một ngàn nữa; bấy giờ là một con sông, ta không lội qua được; vì nước đã lên, phải đạp bơi; ấy là một con sông mà người ta không có thể lội qua.

:「?」

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ kàn jiàn le shén me ?」 tā jiù dài wǒ huí dào hé biān 。

Bấy giờ người bảo ta rằng: Hỡi con người, có thấy không? Rồi người đem ta trở lại nơi bờ sông.

wǒ huí dào hé biān de shí hòu , jiàn zài hé zhè biān yǔ nà biān de àn shàng yǒu jí duō de shù mù 。

Khi đến đó rồi, nầy, bên nầy và bên kia bờ sông có cây rất nhiều.

:「使

tā duì wǒ shuō :「 zhè shuǐ wǎng dōng fāng liú qù , bì xià dào yà lā bā , zhí dào hǎi 。 suǒ fā chū lái de shuǐ bì liú rù yán hǎi , shǐ shuǐ biàn tián 。

Người bảo ta rằng: Những nước nầy chảy thẳng đến phương đông, xuống nơi đồng bằng, và chảy về biển; và khi đã chảy về biển, nước biển sẽ trở nên ngọt.

zhè hé shuǐ suǒ dào zhī chù , fán zī shēng de dòng wù dōu bì shēng huó , bìng qiě yīn zhè liú lái de shuǐ bì yǒu jí duō de yú , hǎi shuǐ yě biàn tián le 。 zhè hé shuǐ suǒ dào zhī chù , bǎi wù dōu bì shēng huó 。

Khắp nơi nào sông ấy chảy đến, thì mọi vật hay sống, tức là vật động trong nước, đều sẽ được sống; và ở đó sẽ có loài cá rất nhiều. Nước ấy đã đến đó thì nước biển trở nên ngọt, và khắp nơi nào sông ấy chảy đến thì mọi vật sẽ sống ở đó.

··

bì yǒu yú fū zhàn zài hé biān , cóng yǐn · jī dǐ zhí dào yǐn · yǐ gé lián , dōu zuò shài wǎng zhī chù 。 nà yú gè cóng qí lèi , hǎo xiàng dà hǎi de yú shèn duō 。

Những kẻ đánh cá sẽ đứng trên bờ sông ấy; từ Eân-Ghê-đi cho đến Eân-Ê-la-im sẽ làm một nơi để giăng lưới; những cá trong đó cỏ đủ thứ và rất nhiều, cũng như ở trong biển lớn.

湿

zhǐ shì ní nìng zhī dì yǔ wā shī zhī chù bù dé zhì hǎo , bì wèi yán dì 。

Nhưng những chằm những bưng của biển ấy sẽ không trở nên ngọt, mà bỏ làm đất muối.

。」

zài hé zhè biān yǔ nà biān de àn shàng bì shēng zhǎng gè lèi de shù mù ; qí guǒ kě zuò shí wù , yè zi bù kū gān , guǒ zǐ bú duàn jué 。 měi yuè bì jié xīn guǒ zǐ , yīn wèi zhè shuǐ shì cóng shèng suǒ liú chū lái de 。 shù shàng de guǒ zǐ bì zuò shí wù , yè zi nǎi wèi zhì bìng 。」

Gần bên sông ấy, trên bờ nầy và bờ kia, sẽ sanh đủ thứ cây có trái ăn được, lá nó không hề héo rụng, và trái nó không hề dứt. Mỗi tháng nó sẽ sanh ra trái mới, vì những nước tưới nó chảy ra từ nơi thánh. Trái nó dùng để ăn, lá nó dùng để làm thuốc.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 nǐ men yào zhào dì de jìng jiè , àn yǐ sè liè shí èr zhī pài fēn dì wèi yè 。 yuē sè bì dé liǎng fēn 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy là giới hạn của cõi đất mà các ngươi sẽ chia cho mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp. Giô-sép sẽ có hai phần.

nǐ men chéng shòu zhè dì wèi yè , yào bǐ cǐ jūn fēn ; yīn wèi wǒ céng qǐ shì yīng xǔ jiāng zhè dì cì yǔ nǐ men de liè zǔ ; zhè dì bì guī nǐ men wèi yè 。

Các ngươi sẽ được nó mà chia nhau làm sản nghiệp; vì ta đã thề sẽ ban xứ nầy cho tổ phụ các ngươi, thì các ngươi sẽ được đất ấy làm kỷ phần.

西

「 dì de sì jiè nǎi shì rú cǐ : běi jiè cóng dà hǎi wǎng xī tè lún , zhí dào xī dá dá kǒu 。

Nầy là giới hạn của đất; về phía bắc, từ biển lớn, theo con đường Hết-lôn cho đến đường sang Xê-đát,

西西),·

yòu wǎng hā mǎ 、 bǐ luó tā 、 xī bó lián ( xī bó lián zài dà mǎ shì gé yǔ hā mǎ liǎng jiè zhōng jiān ), dào hào lán biān jiè de hā sā · hā tí gàn 。

Ha-mát, Bê-rốt và Síp-ra-im, giữa bờ cõi Đa-mách và bờ cõi Ha-mát, Hát-se-Hát-thi-côn trên bờ cõi Ha-vơ-ran.

·

zhè yàng , jìng jiè cóng hǎi biān wǎng dà mǎ shì gé dì jiè shàng de hā sà · yǐ nán , běi biān yǐ hā mǎ dì wèi jiè 。 zhè shì běi jiè 。

Aáy vậy bờ cõi chạy dài từ biển đến Hát-sa-Ê-nôn, trên bờ cõi Đa-mách về phía bắc lấy Ha-mát làm giới hạn; ấy sẽ là phía bắc.

「 dōng jiè zài hào lán 、 dà mǎ shì gé 、 jī liè , hé yǐ sè liè dì de zhōng jiān , jiù shì yuē dàn hé 。 nǐ men yào cóng běi jiè liáng dào dōng hǎi 。 zhè shì dōng jiè 。

Phía đông chạy dài giữa Ha-vơ-ran, Đa-mách, Ga-la-át và đất Y-sơ-ra-ên, dọc theo sông Giô-đanh. Các ngươi khá đo phần đất từ bờ cõi phía bắc cho đến biển phía đông; ấy sẽ là phía đông.

·

「 nán jiè shì cóng tā mǎ dào mǐ lì bā · jiā dī sī de shuǐ , yán dào āi jí xiǎo hé , zhí dào dà hǎi 。 zhè shì nán jiè 。

Phía nam chạy từ Tha-ma cho đến sông Mê-ri-ba, tại Ca-đe, đến khe Ê-díp-tô, cho đến biển lớn; ấy là phía nam.

西西

「 xī jiè jiù shì dà hǎi , cóng nán jiè zhí dào hā mǎ kǒu duì miàn zhī dì 。 zhè shì xī jiè 。

Phía tây sẽ là biển lớn, từ bờ cõi phía nam cho đến lối vào Ha-mát; ấy là phía tây.

「 nǐ men yào àn zhe yǐ sè liè de zhī pài bǐ cǐ fēn zhè dì 。

Các ngươi khá chia đất nầy cho nhau, theo chi phái Y-sơ-ra-ên;

yào niān jiū fēn zhè dì wèi yè , guī yǔ zì jǐ hé nǐ men zhōng jiān jì jū de wài rén , jiù shì zài nǐ men zhōng jiān shēng yǎng ér nǚ de wài rén 。 nǐ men yào kàn tā men rú tóng yǐ sè liè rén zhōng suǒ shēng de yí yàng ; tā men zài yǐ sè liè zhī pài zhōng yào yǔ nǐ men tóng dé dì yè 。

các ngươi khá bắt thăm mà chia cho các ngươi và cho những người ngoại trú ngụ giữa các ngươi và sanh con cái giữa các ngươi. Các ngươi sẽ coi chúng nó như là kẻ bổn tộc giữa con cái Y-sơ-ra-ên. Chúng nó sẽ được sản nghiệp với các ngươi ở giữa chi phái Y-sơ-ra-ên.

。」

wài rén jì jū zài nǎ zhī pài zhōng , nǐ men jiù zài nà lǐ fēn gěi tā dì yè 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Người ngoại sẽ trú ngụ trong chi phái nào, thì các ngươi sẽ lấy sản nghiệp ở đó mà cấp cho nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.