中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 7

đã biết 0/255

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , zhǔ yē hé huá duì yǐ sè liè dì rú cǐ shuō : jié jú dào le , jié jú dào le dì de sì jìng !

Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán cùng đất Y-sơ-ra-ên như vầy: Sự cuối rốt đây nầy! Sự cuối rốt đã đến cho bốn góc đất!

使

xiàn zài nǐ de jié jú yǐ jīng lín dào , wǒ bì shǐ wǒ de nù qì guī yǔ nǐ , yě bì àn nǐ de xíng wéi shěn pàn nǐ , zhào nǐ yí qiè kě zēng de shì xíng fá nǐ 。

Bây giờ, ấy là sự cuối rốt cho ngươi. Ta sẽ xổ cơn giận ta trên ngươi, theo đường lối ngươi mà đoán xét ngươi, và khiến đổ lại trên ngươi những sự gớm ghiếc.

wǒ yǎn bì bú gù xī nǐ , yě bù kě lián nǐ , què yào àn nǐ suǒ xíng de bào yìng nǐ , zhào nǐ zhōng jiān kě zēng de shì xíng fá nǐ 。 nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Mắt ta chẳng đoái tiếc ngươi; ta chẳng thương xót ngươi; nhưng ta sẽ giáng đường lối ngươi trên ngươi, và những sự gớm ghiếc sẽ ở giữa ngươi. Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

「 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yǒu yì zāi , dú yǒu yì zāi ; kàn nǎ , lín jìn le !

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tai vạ, tai vạ có một: nầy, nó đến!

jié jú lái le , jié jú lái le , xiàng nǐ xīng qǐ 。 kàn nǎ , lái dào le !

K” cuối cùng đến, k” cuối cùng nầy đến; nó tỉnh thức mà nghịch cùng ngươi, kìa, nó đến kia!

jìng nèi de jū mín nǎ , suǒ dìng de zāi lín dào nǐ , shí hòu dào le , rì zi jìn le , nǎi shì hǒng rǎng bìng fēi zài shān shàng huān hū de rì zi 。

Hỡi dân trong đất, sự bại hoại định cho ngươi đã đến; k” đã đến, ngày gần rồi, là ngày có tiếng ồn ào, không còn tiếng reo mừng trên các núi.

忿

wǒ kuài yào jiāng wǒ de fèn nù qīng zài nǐ shēn shàng , xiàng nǐ chéng jiù wǒ nù zhōng suǒ dìng de , àn nǐ de xíng wéi shěn pàn nǐ , zhào nǐ yí qiè kě zēng de shì xíng fá nǐ 。

Nay ta hầu kíp đổ sự thạnh nộ ta trên ngươi, và làm cho trọn sự giận ta nghịch cùng ngươi; ta sẽ đoán xét ngươi theo cách ngươi ăn ở, và khiến đổ lại trên ngươi những sự gớm ghiếc ngươi.

wǒ yǎn bì bú gù xī nǐ , yě bù kě lián nǐ , bì àn nǐ suǒ xíng de bào yìng nǐ , zhào nǐ zhōng jiān kě zēng de shì xíng fá nǐ 。 nǐ jiù zhī dào jī dǎ nǐ de shì wǒ yē hé huá 。

Mắt ta chẳng đoái tiếc ngươi, ta chẳng thương xót ngươi đâu. Ta sẽ tùy theo đường lối ngươi báo trả ngươi, sự gớm ghiếc ngươi sẽ ở giữa ngươi. Các ngươi sẽ biết rằng chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đánh phạt.

「 kàn nǎ , kàn nǎ , rì zi kuài dào le ; suǒ dìng de zāi yǐ jīng fā chū ! zhàng yǐ jīng kāi huā , jiāo ào yǐ jīng fā yá 。

Nầy, ngày đây! Nầy, ngày đến! Sự bại hoại định cho ngươi đã đến; gậy đã trổ bông, sự kiêu căng đã nẩy nụ.

qiáng bào xīng qǐ , chéng le fá è de zhàng 。 yǐ sè liè rén , huò shì tā men de qún zhòng , huò shì tā men de cái bǎo , wú yì cún liú ; tā men zhōng jiān yě méi yǒu dé zūn róng de 。

Sự cường bạo đã dấy lên làm gậy gian ác; chúng nó sẽ chẳng còn chi hết, chẳng còn ai của đám đông chúng nó, chẳng còn gì của sự giàu có chúng nó, chẳng còn sự sang trọng giữa họ nữa.

shí hòu dào le , rì zi jìn le , mǎi zhǔ bù kě huān xǐ , mài zhǔ bù kě chóu fán , yīn wèi liè nù yǐ jīng lín dào tā men zhòng rén shēn shàng 。

K” đến, ngày gần tới! Kẻ mua chớ vui, kẻ bán chớ buồn; vì có cơn giận trên cả đoàn dân nó.

。」

mài zhǔ suī rán cún huó , què bù néng guī huí zài dé suǒ mài de , yīn wèi zhè yì xiàng guān hū tā men zhòng rén 。 shuí dōu bù dé guī huí , yě méi yǒu rén zài tā de zuì niè zhōng jiān lì zì jǐ 。」

Vì kẻ bán dầu còn sống, cũng không thể trở lại lấy của mình đã bán; vì sự hiện thấy chỉ về cả đoàn dân nó, sẽ chẳng ai trở lại; và chẳng ai sẽ nhờ sự gian ác đời mình mà bổ sức lại.

「 tā men yǐ jīng chuī jiǎo , yù bèi qí quán , què wú yì rén chū zhàn , yīn wèi wǒ de liè nù lín dào tā men zhòng rén shēn shàng 。

Kèn đã thổi, mọi sự đều sẵn sàng rồi; nhưng chẳng ai ra trận, vì cơn giận ta ở trên cả đoàn dân nó.

zài wài yǒu dāo jiàn ; zài nèi yǒu wēn yì 、 jī huāng 。 zài tián yě de , bì zāo dāo jiàn ér sǐ ; zài chéng zhōng de , bì yǒu jī huāng 、 wēn yì tūn miè tā 。

ỳ ngoài thì gươm dao, ở trong thì ôn dịch và đói kém! Kẻ nào ở ngoài đồng sẽ chết bởi gươm dao; kẻ nào ở trong thành, thì cơn đói kém và ôn dịch sẽ vồ nuốt lấy.

qí zhōng suǒ táo tuō de jiù bì táo tuō , gè rén yīn zì jǐ de zuì niè zài shān shàng fā chū bēi shēng , hǎo xiàng gǔ zhōng de gē zi āi míng 。

Song những người nào được trốn sẽ thoát khỏi, và sẽ ở trên núi như bò câu ở đồng trũng, mọi người trong chúng nó than vãn, ai nấy vì sự gian ác mình.

shǒu dōu fā ruǎn , xī ruò rú shuǐ 。

Mọi tay đều mòn mỏi, mọi đầu gối đều yếu như nước!

yào yòng má bù shù yāo , bèi zhàn jīng suǒ gài ; gè rén liǎn shàng xiū kuì , tóu shàng guāng tū 。

Chúng nó sẽ thắt lưng bằng bao gai, bị sự kinh khiếp bao bọc; mọi mặt đều hổ thẹn, mọi đầu đều trọc trọi.

使使

tā men yào jiāng yín zi pāo zài jiē shàng , jīn zǐ kàn rú wū huì zhī wù 。 dāng yē hé huá fà nù de rì zi , tā men de jīn yín bù néng jiù tā men , bù néng shǐ xīn lǐ zhī zú , yě bù néng shǐ dù fù bǎo mǎn , yīn wèi zhè jīn yín zuò le tā men zuì niè de bàn jiǎo shí 。

Chúng nó sẽ quăng bạc mình ra ngoài đường phố, vàng chúng nó sẽ ra như đồ ô uế; hoặc vàng, hoặc bạc, cũng không thể cứu chúng nó nơi ngày cơn giận của Đức Giê-hô-va; không thể làm cho chúng nó no lòng, không thể làm cho chúng nó đầy ruột, vì ấy là đồ làm cho chúng nó sa vào tội lỗi!

殿殿使

lùn dào yē hé huá zhuāng shì huá měi de diàn , tā jiàn lì dé wēi yán , tā men què zài qí zhōng zhì zào kě zēng kě yàn de ǒu xiàng , suǒ yǐ zhè diàn wǒ shǐ tā men kàn rú wū huì zhī wù 。

Những đồ trang sức chúng nó đã làm cớ kiêu ngạo cho mình; chúng nó dùng đồ ấy mà làm hình tượng gớm ghiếc và đồ đáng ghét. Vậy nên, ta đã làm cho đồ ấy ra như sự ô uế cho chúng nó!

殿殿

wǒ bì jiāng zhè diàn jiāo fù wài bāng rén wéi lüè wù , jiāo fù dì shàng de è rén wéi lǔ wù ; tā men yě bì xiè dú zhè diàn 。

Ta sẽ phó những đồ ấy làm mồi cho tay dân ngoại, làm của cướp cho kẻ dữ trong thế gian; chúng nó sẽ làm ô uế nó.

wǒ bì zhuǎn liǎn bú gù yǐ sè liè rén , tā men xiè dú wǒ yǐn mì zhī suǒ , qiáng dào yě bì jìn qù xiè dú 。

Ta sẽ xây mặt khỏi chúng nó, người ta sẽ làm dơ nhớp nơi cấm của ta; những kẻ trộm cướp sẽ vào đó và làm ô uế.

「 yào zhì zào suǒ liàn ; yīn wèi zhè dì biàn mǎn liú xuè de zuì , chéng yì chōng mǎn qiáng bào de shì 。

Khá sắm sửa xiềng xích! Vì trong đất đầy những tội làm đổ máu, và trong thành đầy những sự tàn bạo.

使使

suǒ yǐ , wǒ bì shǐ liè guó zhōng zuì è de rén lái zhàn jù tā men de fáng wū ; wǒ bì shǐ qiáng bào rén de jiāo ào zhǐ xī , tā men de shèng suǒ dōu yào bèi xiè dú 。

Ta sẽ đem những kẻ rất hung ác trong các dân ngoại đến để choán lấy nhà chúng nó; ta sẽ làm cho sự kiêu ngạo của kẻ mạnh tắt đi; các nơi thánh của nó sẽ bị ô uế.

huǐ miè lín jìn le ; tā men yāo qiú píng ān , què wú píng ān kě dé 。

Sự hủy diệt đến! Chúng nó sẽ tìm sự bình an, nhưng tìm không được.

zāi hài jiā shàng zāi hài , fēng shēng jiē lián fēng shēng ; tā men bì xiàng xiān zhī qiú yì xiàng , dàn jì sī jiǎng de lǜ fǎ 、 zhǎng lǎo shè de móu lüè dōu bì duàn jué 。

Tai vạ chồng trên tai vạ, tin dữ kế lấy tin dữ. Chúng nó sẽ tìm sự hiện thấy nơi kẻ tiên tri; nhưng luật pháp lìa khỏi thầy tế lễ, trí mưu lìa khỏi các trưởng lão.

。」

jūn yào bēi āi , wáng yào pī qī liáng wèi yī , guó mín de shǒu dōu fā chàn 。 wǒ bì zhào tā men de xíng wéi dài tā men , àn tā men yīng dé de shěn pàn tā men , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Vua sẽ thương khóc, quan trưởng sẽ mặc lấy sự não, tay của dân trong đất đều run rẩy. Ta sẽ đãi chúng nó theo cách chúng nó ăn ở; chúng nó đáng thể nào thì ta xét đoán cho thể ấy, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.