中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 8

đã biết 0/209

dì liù nián liù yuè chū wǔ rì , wǒ zuò zài jiā zhōng ; yóu dà de zhòng zhǎng lǎo zuò zài wǒ miàn qián 。 zài nà lǐ zhǔ yē hé huá de líng jiàng zài wǒ shēn shàng 。

Năm thứ sáu, ngày mồng năm tháng sáu, khi ta đang ngồi trong nhà, và các trưởng lão Giu-đa ngồi trước mặt ta, thì tay Chúa Giê-hô-va giáng trên ta.

仿仿耀

wǒ guān kàn , jiàn yǒu xíng xiàng fǎng fú huǒ de xíng zhuàng , cóng tā yāo yǐ xià de xíng zhuàng yǒu huǒ , cóng tā yāo yǐ shàng yǒu guāng huī de xíng zhuàng , fǎng fú guāng yào de jīng jīn 。

Bấy giờ ta thấy, và nầy, có hình giống như hình trạng lửa. Từ hình trạng ngang lưng người ấy trở xuống, thì là lửa; còn từ lưng trở lên, thì như hình trạng sáng chói, tựa đồng bóng nhoáng.

仿

tā shēn chū fǎng fú yì zhī shǒu de yàng shì , zhuā zhù wǒ de yì liǔ tóu fa , líng jiù jiāng wǒ jǔ dào tiān dì zhōng jiān , zài shén de yì xiàng zhōng , dài wǒ dào yē lù sā lěng cháo běi de nèi yuàn mén kǒu , zài nà lǐ yǒu chù dòng zhǔ nù ǒu xiàng de zuò wèi , jiù shì rě dòng jì xié de 。

Người ấy giơ ra như hình cái tay, nắm lấy một lọn tóc trên đầu ta. Thần cất ta lên giữa quãng đất và trời, trong sự hiện thấy của Đức Chúa Trời đem ta đến thành Giê-ru-sa-lem, nơi cửa vào sân trong, về phía bắc, là nơi có chỗ ngồi của hình tượng sự ghen tương làm cho nổi ghen.

耀

shuí zhī , zài nà lǐ yǒu yǐ sè liè shén de róng yào , xíng zhuàng yǔ wǒ zài píng yuán suǒ jiàn de yí yàng 。

Nầy, tại đó có sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên, như ta đã xem trong sự hiện thấy tại đồng bằng.

:「。」

shén duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ jǔ mù xiàng běi guān kàn 。」 wǒ jiù jǔ mù xiàng běi guān kàn , jiàn jì tán mén de běi biān , zài mén kǒu yǒu zhè rě jì xié de ǒu xiàng ;

Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy ngước mắt về phía bắc. Vậy ta ngước mắt về phía bắc, và nầy, nơi phía bắc cửa bàn thờ, chỗ lối vào, có hình tượng của sự ghen tương.

:「使。」

yòu duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , yǐ sè liè jiā suǒ xíng de , jiù shì zài cǐ xíng zhè dà kě zēng de shì , shǐ wǒ yuǎn lí wǒ de shèng suǒ , nǐ kàn jiàn le ma ? nǐ hái yào kàn jiàn lìng yǒu dà kě zēng de shì 。」

Ngài lại phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ngươi có thấy sự những kẻ nầy làm, tức là những sự gớm ghiếc lớn mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm tại đây, đặng làm cho ta xa nơi thánh ta chăng? Song ngươi sẽ còn thấy sự gớm ghiếc lớn khác nữa!

窿

tā lǐng wǒ dào yuàn mén kǒu 。 wǒ guān kàn , jiàn qiáng shàng yǒu gè kū lóng 。

Đoạn, Ngài dắt ta đến cửa hành lang; ta nhìn xem, thấy một lỗ trong vách.

:「。」

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ yào wā qiáng 。」 wǒ yì wā qiáng , jiàn yǒu yì mén 。

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy xoi vách đi. Khi ta xoi vách xong, thì thấy có một cái cửa.

:「。」

tā shuō :「 nǐ jìn qù , kàn tā men zài zhè lǐ suǒ xíng kě zēng de è shì 。」

Ngài lại phán: Hãy vào xem những sự gian ác đáng gớm mà chúng nó làm ra ở đây.

wǒ jìn qù yí kàn , shuí zhī , zài sì miàn qiáng shàng huà zhe gè yàng pá wù hé kě zēng de zǒu shòu , bìng yǐ sè liè jiā yí qiè de ǒu xiàng 。

Vậy ta vào, xem thấy; và nầy, có mọi thứ hình tượng côn trùng và thú vật gớm ghiếc, mọi thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên đã vẽ trên chung quanh tường.

zài zhè xiē xiàng qián yǒu yǐ sè liè jiā de qī shí gè zhǎng lǎo zhàn lì , shā fān de ér zi yǎ sā ní yà yě zhàn zài qí zhōng 。 gè rén shǒu ná xiāng lú , yān yún de xiāng qì shàng téng 。

Trước mặt các thần tượng ấy đứng bảy mươi trưởng lão của nhà Y-sơ-ra-ên, giữa đám họ có Gia-a-xa-nia, con trai Sa-phan, mỗi người tay cầm lư hương, khói thơm bay lên như ngút.

:「:『。』」

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , yǐ sè liè jiā de cháng lǎo àn zhōng zài gè rén huà xiàng wū lǐ suǒ xíng de , nǐ kàn jiàn le ma ? tā men cháng shuō :『 yē hé huá kàn bú jiàn wǒ men ; yē hé huá yǐ jīng lí qì zhè dì 。』」

Ngài bèn phán: Hỡi con người, ngươi có thấy sự các trưởng lão nhà Y-sơ-ra-ên mỗi người làm trong nơi tối tăm, trong phòng vẽ hình tượng của mình không? Vì chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va không thấy chúng ta đâu; Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ đất nầy!

:「。」

tā yòu shuō :「 nǐ hái yào kàn jiàn tā men lìng wài háng dà kě zēng de shì 。」

Ngài lại phán rằng: Ngươi sẽ còn thấy những sự gớm ghiếc lớn khác nữa mà chúng nó làm!

殿

tā lǐng wǒ dào yē hé huá diàn wài yuàn cháo běi de mén kǒu 。 shuí zhī , zài nà lǐ yǒu fù nǚ zuò zhe , wèi dā mó sī kū qì 。

Ngài dẫn ta đến lối vào cửa nhà Đức Giê-hô-va, cửa ấy về phía bắc; nầy, tại đó ta thấy những đàn bà ngồi mà khóc Tham-mu.

:「。」

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ kàn jiàn le ma ? nǐ hái yào kàn jiàn bǐ zhè gèng kě zēng de shì 。」

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, thấy chưa? Ngươi sẽ còn thấy những sự gớm ghiếc lớn hơn nữa!

殿殿殿

tā yòu lǐng wǒ dào yē hé huá diàn de nèi yuàn 。 shuí zhī , zài yē hé huá de diàn mén kǒu 、 láng zǐ hé jì tán zhōng jiān , yuē yǒu èr shí wǔ gè rén bèi xiàng yē hé huá de diàn , miàn xiàng dōng fāng bài rì tou 。

Kế đó, Ngài đem ta vào hành lang trong của nhà Đức Giê-hô-va; nầy, nơi lối vào đền thờ Đức Giê-hô-va, giữa hiên cửa và bàn thờ, ta thấy có ước chừng hai mươi lăm người sấp lưng về phía đền thờ Đức Giê-hô-va và xây mặt về phía đông, hướng về phương đông mà thờ lạy mặt trời.

:「

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ kàn jiàn le ma ? yóu dà jiā zài cǐ xíng zhè kě zēng de shì hái suàn wèi xiǎo ma ? tā men zài zhè dì biàn xíng qiáng bào , zài sān rě wǒ fā nù , tā men shǒu ná zhī tiáo jǔ xiàng bí qián 。

Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hỡi con người, thấy chưa? Nhà Giu-đa phạm những sự gớm ghiếc mà nó phạm ở đây, há là sự nhỏ mọn sao? vì nó làm cho tội ác mình đầy dẫy trong đất; và còn xây lại chọc giận ta. Nầy, chúng nó lấy nhánh cây để gần mũi mình!

忿。」

yīn cǐ , wǒ yě yào yǐ fèn nù xíng shì , wǒ yǎn bì bú gù xī , yě bù kě lián tā men ; tā men suī xiàng wǒ ěr zhōng dà shēng hū qiú , wǒ hái shì bù tīng 。」

Vậy nên ta cũng sẽ làm y theo cơn giận; mắt ta chẳng đoái tiếc chúng nó, và ta không thương xót đâu. Dầu chúng nó kêu la om sòm vang đến tai ta, ta chẳng thèm nghe chúng nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.