中文圣经

GA-LA-TI 6

đã biết 0/167

dì xiōng men , ruò yǒu rén ǒu rán bèi guò fàn suǒ shèng , nǐ men shǔ líng de rén jiù dāng yòng wēn róu de xīn bǎ tā wǎn huí guò lái ; yòu dāng zì jǐ xiǎo xīn , kǒng pà yě bèi yǐn yòu 。

Hỡi anh em, ví bằng có người nào tình cờ phạm lỗi gì, anh em là kẻ có Đức Thánh Linh, hãy lấy lòng mềm mại mà sửa họ lại; chính mình anh em lại phải giữ, e cũng bị dỗ dành chăng.

nǐ men gè rén de zhòng dàn yào hù xiāng dān dāng , rú cǐ , jiù wán quán le jī dū de lǜ fǎ 。

Hãy mang lấy gánh nặng cho nhau, như vậy anh em sẽ làm trọn luật pháp của Đấng Christ.

rén ruò wú yǒu , zì jǐ hái yǐ wéi yǒu , jiù shì zì qī le 。

Vì, nếu có ai, dầu mình không ra chi hết, mà cũng tưởng mình ra chi ấy là mình dối lấy mình.

gè rén yīng dāng chá yàn zì jǐ de xíng wéi ; zhè yàng , tā suǒ kuā de jiù zhuān zài zì jǐ , bú zài bié rén le ,

Mỗi người phải thử xét việc làm của mình, thì sự khoe mình chỉ tại mình thôi, chớ chẳng phải tại kẻ khác.

yīn wèi gè rén bì dān dāng zì jǐ de dàn zi 。

Vì ai sẽ gánh lấy riêng phần nấy.

zài dào lǐ shàng shòu jiào de , dāng bǎ yí qiè xū yòng de gōng jǐ shī jiào de rén 。

Kẻ nào mà người ta dạy đạo cho, phải lấy trong hết thảy của cải mình mà chia cho người dạy đó.

bú yào zì qī , shén shì qīng màn bù dé de 。 rén zhǒng de shì shén me , shōu de yě shì shén me 。

Chớ hề dối mình; Đức Chúa Trời không chịu khinh dể đâu; vì ai gieo giống chi, lại gặt giống ấy.

shùn zhe qíng yù sā zhǒng de , bì cóng qíng yù shōu bài huài ; shùn zhe shèng líng sā zhǒng de , bì cóng shèng líng shōu yǒng shēng 。

Kẻ gieo cho xác thịt, sẽ bởi xác thịt mà gặt sự hư nát; song kẻ gieo cho Thánh Linh, sẽ bởi Thánh Linh mà gặt sự sống đời đời.

wǒ men xíng shàn , bù kě sàng zhì ; ruò bù huī xīn , dào le shí hòu jiù yào shōu chéng 。

Chớ mệt nhọc về sự làm lành, vì nếu chúng ta không trễ nải, thì đến k” chúng ta sẽ gặt.

suǒ yǐ , yǒu le jī huì jiù dāng xiàng zhòng rén xíng shàn , xiàng xìn tú yì jiā de rén gèng dāng zhè yàng 。

Vậy, đang lúc có dịp tiện, hãy làm điều thiện cho mọi người, nhất là cho anh em chúng ta trong đức tin.

qǐng kàn wǒ qīn shǒu xiě gěi nǐ men de zì shì hé děng de dà ne !

Hãy xem chính tay tôi viết thơ nầy cho anh em, chữ lớn là dường nào.

fán xī tú wài mào tǐ miàn de rén dōu miǎn qiáng nǐ men shòu gē lǐ , wú fēi shì pà zì jǐ wèi jī dū de shí zì jià shòu bī pò 。

Hết thảy những kẻ muốn cho mình đẹp lòng người theo phần xác, ép anh em chịu cắt bì, hầu cho họ khỏi vì thập tự giá của Đấng Christ mà bị bắt bớ đó thôi.

tā men nà xiē shòu gē lǐ de , lián zì jǐ yě bù shǒu lǜ fǎ ; tā men yuàn yì nǐ men shòu gē lǐ , bú guò yào jiè zhe nǐ men de ròu tǐ kuā kǒu 。

Vì chính những kẻ đó đã chịu cắt bì, không vâng giữ luật pháp đâu, nhưng họ muốn anh em chịu cắt bì, hầu để khoe mình trong phần xác của anh em.

dàn wǒ duàn bù yǐ bié de kuā kǒu , zhī kuā wǒ men zhǔ yē sū jī dū de shí zì jià ; yīn zhè shí zì jià , jiù wǒ ér lùn , shì jiè yǐ jīng dīng zài shí zì jià shàng ; jiù shì jiè ér lùn , wǒ yǐ jīng dīng zài shí zì jià shàng 。

Còn như tôi, tôi hẳn chẳng khoe mình, trừ ra khoe về thập tự giá của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, bởi thập tự giá ấy, thế gian đối với tôi đã bị đóng đinh, và tôi đối với thế gian cũng vậy!

shòu gē lǐ bú shòu gē lǐ dōu wú guān jǐn yào , yào jǐn de jiù shì zuò xīn zào de rén 。

Vì điều yếu cần, chẳng phải sự chịu cắt bì, hay là sự chẳng chịu cắt bì, bèn là trở nên người mới.

fán zhào cǐ lǐ ér xíng de , yuàn píng ān 、 lián mǐn jiā gěi tā men , hé shén de yǐ sè liè mín 。

Nguyền xin sự bình an và sự thương xót giáng trên hết thảy những kẻ noi theo mẫu mực nầy, lại giáng trên dân Y-sơ-ra-ên của Đức Chúa Trời nữa!

cóng jīn yǐ hòu , rén dōu bú yào jiǎo rǎo wǒ , yīn wèi wǒ shēn shàng dài zhe yē sū de yìn jì 。

Ước gì từ nay về sau, chẳng ai làm khó cho tôi, vì trong mình tôi có đốt dấu vết của Đức Chúa Jêsus vậy.

dì xiong men , yuàn wǒ zhǔ yē sū jī dū de ēn cháng zài nǐ men xīn lǐ 。 ā men !

Hỡi anh em, nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở với tâm thần anh em! A-men.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.