中文圣经

GA-LA-TI 5

đã biết 0/221

jī dū shì fàng le wǒ men , jiào wǒ men dé yǐ zì yóu 。 suǒ yǐ yào zhàn lì dé wěn , bú yào zài bèi nú pú de è xié zhì 。

Đấng Christ đã buông tha chúng ta cho được tự do; vậy hãy đứng vững, chớ lại để mình dưới ách tôi mọi nữa.

wǒ — bǎo luó gào sù nǐ men , ruò shòu gē lǐ , jī dū jiù yǔ nǐ men wú yì le 。

Tôi là Phao-lô nói với anh em rằng, nếu anh em chịu làm phép cắt bì, thì Đấng Christ không bổ ích chi cho anh em hết.

wǒ zài zhǐ zhe fán shòu gē lǐ de rén què shí dì shuō , tā shì qiàn zhe xíng quán lǜ fǎ de zhài 。

Tôi lại rao cho mọi người chịu cắt bì rằng, họ buộc phải vâng giữ trọn cả luật pháp.

nǐ men zhè yào kào lǜ fǎ chēng yì de , shì yǔ jī dū gé jué , cóng ēn diǎn zhōng zhuì luò le 。

Anh em thảy đều muốn cậy luật pháp cho được xưng công bình, thì đã lìa khỏi Đấng Christ, mất ân điển rồi.

wǒ men kào zhe shèng líng , píng zhe xìn xīn , děng hòu suǒ pàn wàng de yì 。

Về phần chúng ta, ấy là bởi đức tin và nhờ Thánh Linh mà chúng ta được nhận lãnh sự trông cậy của sự công bình.

使

yuán lái zài jī dū yē sū lǐ , shòu gē lǐ bú shòu gē lǐ quán wú gōng xiào , wéi dú shǐ rén shēng fà rén ài de xìn xīn cái yǒu gōng xiào 。

Vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, cái điều có giá trị, không phải tại chịu phép cắt bì hoặc không chịu phép cắt bì, nhưng tại đức tin hay làm ra bởi sự yêu thương vậy.

nǐ men xiàng lái pǎo dé hǎo , yǒu shuí lán zǔ nǐ men , jiào nǐ men bú shùn cóng zhēn lǐ ne ?

Anh em chạy giỏi; ai đã ngăn trở anh em đặng không cho vâng phục lẽ thật?

zhè yàng de quàn dǎo bú shì chū yú nà zhào nǐ men de 。

Sự xui giục đó không phải đến từ Đấng gọi anh em.

使

yì diǎn miàn jiào néng shǐ quán tuán dōu fā qǐ lái 。

Một ít men làm cho dậy cả đống bột.

怀

wǒ zài zhǔ lǐ hěn xìn nǐ men bì bù huái bié yàng de xīn ; dàn jiǎo rǎo nǐ men de , wú lùn shì shuí , bì dān dāng tā de zuì míng 。

Trong Chúa, tôi đối với anh em có lòng tin cậy nầy, là anh em chắc không có ý khác; nhưng kẻ làm rối trí anh em, bất luận người nào, sẽ chịu hình phạt về điều đó.

dì xiong men , wǒ ruò réng jiù chuán gē lǐ , wèi shén me hái shòu bī pò ne ? ruò shì zhè yàng , nà shí zì jià tǎo yàn de dì fāng jiù méi yǒu le 。

Hỡi anh em, về phần tôi, nếu tôi còn giảng phép cắt bì, thì sao tôi còn bị bắt bớ nữa? Sự vấp phạm về thập tự giá há chẳng phải bỏ hết rồi sao?

hèn bù dé nà jiǎo luàn nǐ men de rén bǎ zì jǐ gē jué le 。

Nguyền cho kẻ gieo sự rối loạn trong anh em thà họ tự chặt mình là hơn!

dì xiong men , nǐ men méng zhào shì yào dé zì yóu , zhǐ shì bù kě jiāng nǐ men de zì yóu dàng zuò fàng zòng qíng yù de jī huì , zǒng yào yòng ài xīn hù xiāng fú shì 。

Hỡi anh em, anh em đã được gọi đến sự tự do, song chớ lấy sự tự do đó làm dịp cho anh em ăn ở theo tánh xác thịt, nhưng hãy lấy lòng yêu thương làm đầy tớ lẫn nhau.

yīn wèi quán lǜ fǎ dōu bāo zài 「 ài rén rú jǐ 」 zhè yí jù huà zhī nèi le 。

Vì cả luật pháp chỉ tóm lại trong một lời nầy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.

nǐ men yào jǐn shèn , ruò xiāng yǎo xiāng tūn , zhǐ pà yào bǐ cǐ xiāo miè le 。

Nhưng nếu anh em cắn nuốt nhau, thì hãy giữ, kẻo kẻ nầy bị diệt mất bởi kẻ khác.

wǒ shuō , nǐ men dāng shùn zhe shèng líng ér xíng , jiù bú fàng zòng ròu tǐ de qíng yù le 。

Vậy tôi nói rằng: Hãy bước đi theo Thánh Linh, chớ hề làm trọn những điều ưa muốn của xác thịt.

使

yīn wèi qíng yù hé shèng líng xiāng zhēng , shèng líng hé qíng yù xiāng zhēng , zhè liǎng gè shì bǐ cǐ xiāng dí , shǐ nǐ men bù néng zuò suǒ yuàn yì zuò de 。

Vì xác thịt có những điều ưa muốn trái với những điều của Thánh Linh, Thánh Linh có những điều ưa muốn trái với của xác thịt; hai bên trái nhau dường ấy, nên anh em không làm được điều mình muốn làm.

dàn nǐ men ruò bèi shèng líng yǐn dǎo , jiù bú zài lǜ fǎ yǐ xià 。

Nhưng, ví bằng anh em nhờ Thánh Linh chỉ dẫn, thì chẳng hề ở dưới luật pháp.

qíng yù de shì dōu shì xiǎn ér yì jiàn de , jiù rú jiān yín 、 wū huì 、 xié dàng 、

Vả, các việc làm của xác thịt là rõ ràng lắm: ấy là gian dâm, ô uế, luông tuồng,

bài ǒu xiàng 、 xié shù 、 chóu hèn 、 zhēng jìng 、 jì hèn 、 nǎo nù 、 jié dǎng 、 fēn zhēng 、 yì duān 、

thờ hình tượng, phù phép, thù oán, tranh đấu, ghen ghét, buồn giận, cãi lẫy, bất bình, bè đảng,

jí dù 、 zuì jiǔ 、 huāng yàn děng lèi 。 wǒ cóng qián gào sù nǐ men , xiàn zài yòu gào sù nǐ men , xíng zhè yàng shì de rén bì bù néng chéng shòu shén de guó 。

ganh gổ, say sưa, mê ăn uống, cùng các sự khác giống như vậy. Tôi nói trước cho anh em, như tôi đã nói rồi: hễ ai phạm những việc thể ấy thì không được hưởng nước Đức Chúa Trời.

shèng líng suǒ jié de guǒ zǐ , jiù shì rén ài 、 xǐ lè 、 hé píng 、 rěn nài 、 ēn cí 、 liáng shàn 、 xìn shí 、

Nhưng trái của Thánh Linh, ấy là lòng yêu thương, sự vui mừng, bình an, nhịn nhục, nhân từ, hiền lành, trung tín, mềm mại, tiết độ:

wēn róu 、 jié zhì 。 zhè yàng de shì méi yǒu lǜ fǎ jìn zhǐ 。

không có luật pháp nào cấm các sự đó.

fán shǔ jī dū yē sū de rén , shì yǐ jīng bǎ ròu tǐ lián ròu tǐ de xié qíng sī yù tóng dīng zài shí zì jià shàng le 。

Vả, những kẻ thuộc về Đức Chúa Jêsus Christ đã đóng đinh xác thịt với tình dục và dâm dục mình trên thập tự giá rồi.

wǒ men ruò shì kào shèng líng dé shēng , jiù dāng kào shèng líng xíng shì 。

Nếu chúng ta nhờ Thánh Linh mà sống, thì cũng hãy bước theo Thánh Linh vậy.

bú yào tān tú xū míng , bǐ cǐ rě qì , hù xiāng jí dù 。

Chớ tìm kiếm danh vọng giả dối mà trêu chọc nhau và ghen ghét nhau.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.