中文圣经

SÁNG THẾ 1

đã biết 0/185

qǐ chū , shén chuàng zào tiān dì 。

Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất.

dì shì kōng xū hùn dùn , yuān miàn hēi àn ; shén de líng yùn xíng zài shuǐ miàn shàng 。

Vả, đất là vô hình và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; Thần Đức Chúa Trời vận hành trên mặt nước.

:「」,

shén shuō :「 yào yǒu guāng 」, jiù yǒu le guāng 。

Đức Chúa Trời phán rằng: Phải có sự sáng; thì có sự sáng.

shén kàn guāng shì hǎo de , jiù bǎ guāng àn fēn kāi le 。

Đức Chúa Trời thấy sáng là tốt lành, bèn phân sáng ra cùng tối.

」,」。

shén chēng guāng wèi 「 zhòu 」, chēng àn wèi 「 yè 」。 yǒu wǎn shàng , yǒu zǎo chén , zhè shì tóu yí rì 。

Đức Chúa Trời đặt tên sự sáng là ngày; sự tối là đêm. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhất.

:「。」

shén shuō :「 zhū shuǐ zhī jiān yào yǒu kōng qì , jiāng shuǐ fēn wéi shàng xià 。」

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có một khoảng không ở giữa nước đặng phân rẽ nước cách với nước.

shén jiù zào chū kōng qì , jiāng kōng qì yǐ xià de shuǐ 、 kōng qì yǐ shàng de shuǐ fèn kāi le 。 shì jiù zhè yàng chéng le 。

Ngài làm nên khoảng không, phân rẽ nước ở dưới khoảng không cách với nước ở trên khoảng không; thì có như vậy.

」。

shén chēng kōng qì wèi 「 tiān 」。 yǒu wǎn shàng , yǒu zǎo chén , shì dì èr rì 。

Đức Chúa Trời đặt tên khoảng không là trời. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhì.

:「使。」

shén shuō :「 tiān xià de shuǐ yào jù zài yí chù , shǐ hàn dì lù chū lái 。」 shì jiù zhè yàng chéng le 。

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Những nước ở dưới trời phải tụ lại một nơi, và phải có chỗ khô cạn bày ra; thì có như vậy.

」,」。

shén chēng hàn dì wèi 「 dì 」, chēng shuǐ de jù chù wèi 「 hǎi 」。 shén kàn zhe shì hǎo de 。

Đức Chúa Trời đặt tên chỗ khô cạn là đất, còn nơi nước tụ lại là biển. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.

:「。」

shén shuō :「 dì yào fā shēng qīng cǎo hé jié zhǒng zi de cài shū , bìng jié guǒ zǐ de shù mù , gè cóng qí lèi , guǒ zǐ dōu bāo zhe hé 。」 shì jiù zhè yàng chéng le 。

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong mình trên đất; thì có như vậy.

yú shì dì fā shēng le qīng cǎo hé jié zhǒng zi de cài shū , gè cóng qí lèi ; bìng jié guǒ zǐ de shù mù , gè cóng qí lèi ; guǒ zǐ dōu bāo zhe hé 。 shén kàn zhe shì hǎo de 。

Đất sanh cây cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong mình, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.

yǒu wǎn shàng , yǒu zǎo chén , shì dì sān rì 。

Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ ba.

:「

shén shuō :「 tiān shàng yào yǒu guāng tǐ , kě yǐ fēn zhòu yè , zuò jì hào , dìng jié lìng 、 rì zi 、 nián suì ,

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có các vì sáng trong khoảng không trên trời, đặng phân ra ngày với đêm, và dùng làm dấu để định thì tiết, ngày và năm;

。」

bìng yào fā guāng zài tiān kōng , pǔ zhào zài dì shàng 。」 shì jiù zhè yàng chéng le 。

lại dùng làm vì sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; thì có như vậy.

yú shì shén zào le liǎng gè dà guāng , dà de guǎn zhòu , xiǎo de guǎn yè , yòu zào zhòng xīng ,

Đức Chúa Trời làm nên hai vì sáng lớn; vì lớn hơn để cai trị ban ngày, vì nhỏ hơn để cai trị ban đêm; Ngài cũng làm các ngôi sao.

jiù bǎ zhè xiē guāng bǎi liè zài tiān kōng , pǔ zhào zài dì shàng ,

Đức Chúa Trời đặt các vì đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất,

guǎn lǐ zhòu yè , fēn bié míng àn 。 shén kàn zhe shì hǎo de 。

đặng cai trị ban ngày và ban đêm, đặng phân ra sự sáng với sự tối. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.

yǒu wǎn shàng , yǒu zǎo chén , shì dì sì rì 。

Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ tư.

:「。」

shén shuō :「 shuǐ yào duō duō zī shēng yǒu shēng mìng de wù ; yào yǒu què niǎo fēi zài dì miàn yǐ shàng , tiān kōng zhī zhōng 。」

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời.

shén jiù zào chū dà yú hé shuǐ zhōng suǒ zī shēng gè yàng yǒu shēng mìng de dòng wù , gè cóng qí lèi ; yòu zào chū gè yàng fēi niǎo , gè cóng qí lèi 。 shén kàn zhe shì hǎo de 。

Đức Chúa Trời dựng nên các loài cá lớn, các vật sống hay động nhờ nước mà sanh nhiều ra, tùy theo loại, và các loài chim hay bay, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.

:「。」

shén jiù cì fú gěi zhè yí qiè , shuō :「 zī shēng fán duō , chōng mǎn hǎi zhōng de shuǐ ; què niǎo yě yào duō shēng zài dì shàng 。」

Đức Chúa Trời ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; còn các loài chim hãy sanh sản trên đất cho nhiều.

yǒu wǎn shàng , yǒu zǎo chén , shì dì wǔ rì 。

Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ năm.

:「。」

shén shuō :「 dì yào shēng chū huó wù lái , gè cóng qí lèi ; shēng chù 、 kūn chóng 、 yě shòu , gè cóng qí lèi 。」 shì jiù zhè yàng chéng le 。

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; thì có như vậy.

yú shì shén zào chū yě shòu , gè cóng qí lèi ; shēng chù , gè cóng qí lèi ; dì shàng yí qiè kūn chóng , gè cóng qí lèi 。 shén kàn zhe shì hǎo de 。

Đức Chúa Trời làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, và các côn trùng trên đất tùy theo loại, Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.

:「使。」

shén shuō :「 wǒ men yào zhào zhe wǒ men de xíng xiàng 、 àn zhe wǒ men de yàng shì zào rén , shǐ tā men guǎn lǐ hǎi lǐ de yú 、 kōng zhōng de niǎo 、 dì shàng de shēng chù , hé quán dì , bìng dì shàng suǒ pá de yí qiè kūn chóng 。」

Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất.

shén jiù zhào zhe zì jǐ de xíng xiàng zào rén , nǎi shì zhào zhe tā de xíng xiàng zào nán zào nǚ 。

Đức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Đức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.

:「。」

shén jiù cì fú gěi tā men , yòu duì tā men shuō :「 yào shēng yǎng zhòng duō , biàn mǎn dì miàn , zhì lǐ zhè dì , yě yào guǎn lǐ hǎi lǐ de yú 、 kōng zhōng de niǎo , hé dì shàng gè yàng xíng dòng de huó wù 。」

Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất.

:「

shén shuō :「 kàn nǎ , wǒ jiāng biàn dì shàng yí qiè jié zhǒng zǐ de cài shū hé yí qiè shù shàng suǒ jié yǒu hé de guǒ zǐ quán cì gěi nǐ men zuò shí wù 。

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ ăn cho các ngươi.

。」

zhì yú dì shàng de zǒu shòu hé kōng zhōng de fēi niǎo , bìng gè yàng pá zài dì shàng yǒu shēng mìng de wù , wǒ jiāng qīng cǎo cì gěi tā men zuò shí wù 。」 shì jiù zhè yàng chéng le 。

Còn các loài thú ngoài đồng, các loài chim trên trời, và các động vật khác trên mặt đất, phàm giống nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ cỏ xanh đặng dùng làm đồ ăn; thì có như vậy.

shén kàn zhe yí qiè suǒ zào de dōu shèn hǎo 。 yǒu wǎn shàng , yǒu zǎo chén , shì dì liù rì 。

Đức Chúa Trời thấy các việc Ngài đã làm thật rất tốt lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ sáu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.