中文圣经

SÁNG THẾ 2

đã biết 0/207

tiān dì wàn wù dōu zào qí le 。

Aáy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi.

dào dì qī rì , shén zào wù de gōng yǐ jīng wán bì , jiù zài dì qī rì xiē le tā yí qiè de gōng , ān xī le 。

Ngày thứ bảy, Đức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm.

shén cì fú gěi dì qī rì , dìng wèi shèng rì ; yīn wèi zài zhè rì , shén xiē le tā yí qiè chuàng zào de gōng , jiù ān xī le 。

Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.

chuàng zào tiān dì de lái lì , zài yē hé huá shén zào tiān dì de rì zi , nǎi shì zhè yàng ,

Aáy là gốc tích trời và đất khi đã dựng nên, trong lúc Giê-hô-va Đức Chúa Trời dựng nên trời và đất.

yě dì hái méi yǒu cǎo mù , tián jiān de cài shū hái méi yǒu cháng qǐ lái ; yīn wèi yē hé huá shén hái méi yǒu jiàng yǔ zài dì shàng , yě méi yǒu rén gēng dì ,

Vả, lúc đó, chưa có một cây nhỏ nào mọc ngoài đồng, và cũng chưa có một ngọn cỏ nào mọc ngoài ruộng, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chưa có cho mưa xuống trên đất, và cũng chẳng có một người nào cày cấy đất nữa.

dàn yǒu wù qì cóng dì shàng téng , zī rùn biàn dì 。

Song có hơi nước dưới đất bay lên tưới khắp cùng mặt đất,

yē hé huá shén yòng dì shàng de chén tǔ zào rén , jiāng shēng qì chuī zài tā bí kǒng lǐ , tā jiù chéng le yǒu líng de huó rén , míng jiào yà dāng 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.

yē hé huá shén zài dōng fāng de yī diàn lì le yí gè yuán zǐ , bǎ suǒ zào de rén ān zhì zài nà lǐ 。

Đoạn, Giê-hô-va Đức Chúa Trời lập một cảnh vườn tại Ê-đen, ở về hướng Đông, và đặt người mà Ngài vừa dựng nên ở đó.

使

yē hé huá shén shǐ gè yàng de shù cóng dì lǐ cháng chū lái , kě yǐ yuè rén de yǎn mù , qí shàng de guǒ zǐ hǎo zuò shí wù 。 yuán zǐ dāng zhōng yòu yǒu shēng mìng shù hé fēn bié shàn è de shù 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời khiến đất mọc lên các thứ cây đẹp mắt, và trái thì ăn ngon; giữa vườn lại có cây sự sống cùng cây biết điều thiện và điều ác.

yǒu hé cóng yī diàn liú chū lái , zī rùn nà yuán zǐ , cóng nà lǐ fēn wéi sì dào :

Một con sông từ Ê-đen chảy ra đặng tưới vườn; rồi từ đó chia ra làm bốn ngả.

dì yí dào míng jiào bǐ xùn , jiù shì huán rào hā féi lā quán dì de 。 zài nà lǐ yǒu jīn zǐ ,

Tên ngả thứ nhất là Bi-sôn; ngả đó chảy quanh xứ Ha-vi-la, là nơi có vàng.

bìng qiě nà dì de jīn zǐ shì hǎo de ; zài nà lǐ yòu yǒu zhēn zhū hé hóng mǎ nǎo 。

Vàng xứ nầy rất cao; đó lại có nhũ hương và bích ngọc.

dì èr dào hé míng jiào jī xùn , jiù shì huán rào gǔ shí quán dì de 。

Tên sông thứ nhì là Ghi-hôn, chảy quanh xứ Cu-sơ.

dì sān dào hé míng jiào dǐ gé lǐ sī , liú zài yà shù de dōng biān 。 dì sì dào hé jiù shì yòu fā lā dǐ hé 。

Tên sông thứ ba là Hi-đê-ke, chảy về phía đông bờ cõi A-si-ri. Còn sông thứ tư là sông Ơ-phơ-rát.

使

yē hé huá shén jiāng nà rén ān zhì zài yī diàn yuán , shǐ tā xiū lǐ , kān shǒu 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời đem người ở vào cảnh vườn Ê-đen để trồng và giữ vườn.

:「

yē hé huá shén fēn fù tā shuō :「 yuán zhōng gè yàng shù shàng de guǒ zǐ , nǐ kě yǐ suí yì chī ,

Rồi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán dạy rằng: Ngươi được tự do ăn hoa quả các thứ cây trong vườn;

!」

zhǐ shì fēn bié shàn è shù shàng de guǒ zǐ , nǐ bù kě chī , yīn wèi nǐ chī de rì zi bì dìng sǐ !」

nhưng về cây biết điều thiện và điều ác thì chớ hề ăn đến; vì một mai ngươi ăn chắc sẽ chết.

:「。」

yē hé huá shén shuō :「 nà rén dú jū bù hǎo , wǒ yào wèi tā zào yí gè pèi ǒu bāng zhù tā 。」

Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Loài người ở một mình thì không tốt; ta sẽ làm nên một kẻ giúp đỡ giống như nó.

yē hé huá shén yòng tǔ suǒ zào chéng de yě dì gè yàng zǒu shòu hé kōng zhōng gè yàng fēi niǎo dōu dài dào nà rén miàn qián , kàn tā jiào shén me 。 nà rén zěn yàng jiào gè yàng de huó wù , nà jiù shì tā de míng zì 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy đất nắn nên các loài thú đồng, các loài chim trời, rồi dẫn đến trước mặt A-đam đặng thử xem người đặt tên chúng nó làm sao, hầu cho tên nào A-đam đặt cho mỗi vật sống, đều thành tên riêng cho nó.

便

nà rén biàn gěi yí qiè shēng chù hé kōng zhōng fēi niǎo 、 yě dì zǒu shòu dōu qǐ le míng ; zhǐ shì nà rén méi yǒu yù jiàn pèi ǒu bāng zhù tā 。

A-đam đặt tên các loài súc vật, các loài chim trời cùng các loài thú đồng; nhưng về phần A-đam, thì chẳng tìm được một ai giúp đỡ giống như mình hết.

使

yē hé huá shén shǐ tā chén shuì , tā jiù shuì le ; yú shì qǔ xià tā de yì tiáo lèi gǔ , yòu bǎ ròu hé qǐ lái 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời làm cho A-đam ngủ mê, bèn lấy một xương sườn, rồi lấp thịt thế vào.

yē hé huá shén jiù yòng nà rén shēn shàng suǒ qǔ de lèi gǔ zào chéng yí gè nǚ rén , lǐng tā dào nà rén gēn qián 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời dùng xương sườn đã lấy nơi A-đam làm nên một người nữ, đưa đến cùng A-đam.

」,

nà rén shuō : zhè shì wǒ gǔ zhōng de gǔ , ròu zhōng de ròu , kě yǐ chēng tā wèi 「 nǚ rén 」, yīn wèi tā shì cóng 「 nán rén 」 shēn shàng qǔ chū lái de 。

A-đam nói rằng: Người nầy là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi mà ra. Người nầy sẽ được gọi là người nữ, vì nó do nơi người nam mà có.

yīn cǐ , rén yào lí kāi fù mǔ , yǔ qī zǐ lián hé , èr rén chéng wéi yì tǐ 。

Bởi vậy cho nên người nam sẽ lìa cha mẹ mà dính díu cùng vợ mình, và cả hai sẽ trở nên một thịt.

dāng shí fū qī èr rén chì shēn lù tǐ , bìng bù xiū chǐ 。

Vả, A-đam và vợ, cả hai đều trần truồng, mà chẳng hổ thẹn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.