中文圣经

SÁNG THẾ 12

đã biết 0/181

:「

yē hé huá duì yà bó lán shuō :「 nǐ yào lí kāi běn dì 、 běn zú 、 fù jiā , wǎng wǒ suǒ yào zhǐ shì nǐ de dì qù 。

Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Aùp-ram rằng: Ngươi hãy ra khỏi quê hương, vòng bà con và nhà cha ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.

wǒ bì jiào nǐ chéng wéi dà guó 。 wǒ bì cì fú gěi nǐ , jiào nǐ de míng wèi dà ; nǐ yě yào jiào bié rén dé fú 。

Ta sẽ làm cho ngươi nên một dân lớn; ta sẽ ban phước cho ngươi, cùng làm nổi danh ngươi, và ngươi sẽ thành một nguồn phước.

。」

wèi nǐ zhù fú de , wǒ bì cì fú yǔ tā ; nà zhòu zǔ nǐ de , wǒ bì zhòu zǔ tā 。 dì shàng de wàn zú dōu yào yīn nǐ dé fú 。」

Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước ngươi, rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi; và các chi tộc nơi thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước.

yà bó lán jiù zhào zhe yē hé huá de fēn fù qù le ; luó dé yě hé tā tóng qù 。 yà bó lán chū hā lán de shí hòu nián qī shí wǔ suì 。

Rồi Aùp-ram đi, theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dạy; Lót đồng đi với người. Khi Aùp-ram ra khỏi Cha-ran, tuổi người được bảy mươi lăm.

yà bó lán jiāng tā qī zǐ sā lái hé zhí ér luó dé , lián tā men zài hā lán suǒ jī xù de cái wù 、 suǒ dé de rén kǒu , dōu dài wǎng jiā nán dì qù 。 tā men jiù dào le jiā nán dì 。

Aùp-ram dẫn Sa-rai, vợ mình, Lót, cháu mình, cả gia tài đã thâu góp, và các đầy tớ đã được tại Cha-ran, từ đó ra, để đi đến xứ Ca-na-an; rồi, chúng đều đến xứ Ca-na-an.

yà bó lán jīng guò nà dì , dào le shì jiàn dì fāng 、 mó lì xiàng shù nà lǐ 。 nà shí jiā nán rén zhù zài nà dì 。

Aùp-ram trải qua xứ nầy, đến cây dẻ bộp của Mô-rê, tại Si-chem. Vả, lúc đó, dân Ca-na-an ở tại xứ.

:「。」

yē hé huá xiàng yà bó lán xiǎn xiàn , shuō :「 wǒ yào bǎ zhè dì cì gěi nǐ de hòu yì 。」 yà bó lán jiù zài nà lǐ wèi xiàng tā xiǎn xiàn de yē hé huá zhù le yí zuò tán 。

Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Aùp-ram mà phán rằng: Ta sẽ ban cho dòng dõi ngươi đất nầy! Rồi tại đó Aùp-ram lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, là Đấng đã hiện đến cùng người.

西

cóng nà lǐ tā yòu qiān dào bó tè lì dōng biān de shān , zhī dā zhàng péng ; xī biān shì bó tè lì , dōng biān shì ài 。 tā zài nà lǐ yòu wèi yē hé huá zhù le yí zuò tán , qiú gào yē hé huá de míng 。

Từ đó, người đi qua núi ở về phía đông Bê-tên, rồi đóng trại; phía tây có Bê-tên, phía đông có A-hi. Đoạn, người lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va và cầu khẩn danh Ngài.

hòu lái yà bó lán yòu jiàn jiàn qiān wǎng nán dì qù 。

Kế sau, Aùp-ram vừa đi vừa đóng trại lần lần đến Nam phương.

nà dì zāo yù jī huāng 。 yīn jī huāng shèn dà , yà bó lán jiù xià āi jí qù , yào zài nà lǐ zàn jū 。

Bấy giờ, trong xứ bị cơn đói kém; sự đói kém ấy lớn, nên Aùp-ram xuống xứ Ê-díp-tô mà kiều ngụ.

:「

jiāng jìn āi jí , jiù duì tā qī zǐ sā lái shuō :「 wǒ zhī dào nǐ shì róng mào jùn měi de fù rén 。

Khi hầu vào đất Ê-díp-tô, Aùp-ram bèn nói cùng Sa-rai, vợ mình, rằng: Nầy, ta biết ngươi là một người đàn bà đẹp.

:『』,

āi jí rén kàn jiàn nǐ bì shuō :『 zhè shì tā de qī zǐ 』, tā men jiù yào shā wǒ , què jiào nǐ cún huó 。

Gặp khi nào dân Ê-díp-tô thấy ngươi, họ sẽ nói rằng: Aáy là vợ hắn đó; họ sẽ giết ta, nhưng để cho ngươi sống.

使。」

qiú nǐ shuō , nǐ shì wǒ de mèi zǐ , shǐ wǒ yīn nǐ dé píng ān , wǒ de mìng yě yīn nǐ cún huó 。」

Ta xin hãy xưng ngươi là em gái ta, hầu cho sẽ vì ngươi mà ta được trọng đãi và giữ toàn mạng ta.

jí zhì yà bó lán dào le āi jí , āi jí rén kàn jiàn nà fù rén jí qí měi mào 。

Aùp-ram vừa đến xứ Ê-díp-tô, dân Ê-díp-tô nhìn thấy người đàn bà đó đẹp lắm.

fǎ lǎo de chén zǎi kàn jiàn le tā , jiù zài fǎ lǎo miàn qián kuā jiǎng tā 。 nà fù rén jiù bèi dài jìn fǎ lǎo de gōng qù 。

Các triều thần của Pha-ra-ôn cũng thấy người và trằm trồ trước mặt vua; đoạn người đàn bà bị dẫn vào cung Pha-ra-ôn.

fǎ lǎo yīn zhè fù rén jiù hòu dài yà bó lán , yà bó lán dé le xǔ duō niú 、 yáng 、 luò tuó 、 gōng lǘ 、 mǔ lǘ 、 pú bì 。

Vì cớ người, nên Pha-ra-ôn hậu đãi Aùp-ram, và Aùp-ram được nhiều chiên, bò, lừa đực, lừa cái, lạc đà, tôi trai và tớ gái.

yē hé huá yīn yà bó lán qī zǐ sā lái de yuán gù , jiàng dà zāi yǔ fǎ lǎo hé tā de quán jiā 。

Song vì Sa-rai, vợ Aùp-ram, nên Đức Giê-hô-va hành phạt Pha-ra-ôn cùng nhà người bị tai họa lớn.

:「

fǎ lǎo jiù zhào le yà bó lán lái , shuō :「 nǐ zhè xiàng wǒ zuò de shì shén me shì ne ? wèi shén me méi yǒu gào sù wǒ tā shì nǐ de qī zǐ ?

Pha-ra-ôn bèn đòi Aùp-ram hỏi rằng: Ngươi đã làm chi cho ta vậy? Sao không tâu với ta rằng là vợ ngươi?

。」

wèi shén me shuō tā shì nǐ de mèi zǐ , yǐ zhì wǒ bǎ tā qǔ lái yào zuò wǒ de qī zǐ ? xiàn zài nǐ de qī zǐ zài zhè lǐ , kě yǐ dài tā zǒu ba 。」

Sao đã nói rằng: người đó là em gái tôi? nên nỗi ta đã lấy nàng làm vợ. Bây giờ, vợ ngươi đây; hãy nhận lấy và đi đi.

yú shì fǎ lǎo fēn fù rén jiāng yà bó lán hé tā qī zǐ , bìng tā suǒ yǒu de dōu sòng zǒu le 。

Đoạn, Pha-ra-ôn hạ lịnh cho quan quân đưa vợ chồng Aùp-ram cùng hết thảy tài vật của người đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.