中文圣经

SÁNG THẾ 25

đã biết 0/285

yà bó lā hǎn yòu qǔ le yì qī , míng jiào jī tǔ lā 。

Aùp-ra-ham cưới một người vợ khác, tên là Kê-tu-ra.

jī tǔ lā gěi tā shēng le xīn lán 、 yuē shān 、 mǐ dàn 、 mǐ diàn 、 yī shī bā , hé shū yà 。

Người sanh cho Aùp-ra-ham Xim-ram, Giốc-chan, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác và Su-ách.

yuē shān shēng le shì bā hé dǐ dàn 。 dǐ dàn de zǐ sūn shì yà shū lì zú 、 lì dōu shì zú , hé lì wū mǐ zú 。

Giốc-chan sanh Sê-ba và Đê-đan; con cháu của Đê-đan là họ A-chu-rim, họ Lê-tu-chim và họ Lê-um-mim.

mǐ diàn de ér zi shì yǐ fǎ 、 yǐ fú 、 hā nuò 、 yà bǐ dà , hé yǐ lè dà 。 zhè dōu shì jī tǔ lā de zǐ sūn 。

Con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa và Eân-đa. Các người trên đây đều là dòng dõi của Kê-tu-ra.

yà bó lā hǎn jiāng yí qiè suǒ yǒu de dōu gěi le yǐ sā 。

Aùp-ra-ham cho Y-sác hết thảy gia tài mình; còn cho các con dòng thứ những tiền của;

yà bó lā hǎn bǎ cái wù fēn gěi tā shù chū de zhòng zǐ , chèn zhe zì jǐ hái zài shì de shí hòu dǎ fā tā men lí kāi tā de ér zi yǐ sā , wǎng dōng fāng qù 。

rồi, khi còn sống, người sai họ qua đông phương mà ở, cách xa con dòng chánh, là Y-sác.

yà bó lā hǎn yì shēng de nián rì shì yì bǎi qī shí wǔ suì 。

Aùp-ra-ham hưởng thọ được một trăm bảy mươi lăm tuổi;

寿

yà bó lā hǎn shòu gāo nián mài , qì jué ér sǐ , guī dào tā liè zǔ nà lǐ 。

người tuổi cao tác lớn và đã thỏa về đời mình, tắt hơi, được qui về nơi tổ tông.

tā liǎng gè ér zi yǐ sā 、 yǐ shí mǎ lì bǎ tā mái zàng zài mài bǐ lā dòng lǐ 。 zhè dòng zài màn lì qián 、 hè rén suǒ xiá de ér zi yǐ fú de tián zhōng ,

Hai con trai người, Y-sác và ỗch-ma-ên, chôn người trong hang đá Mặc-bê-la tại nơi đồng của Eùp-rôn, con trai Sô-ha, người Hê-tít, nằm ngang Mam-rê.

jiù shì yà bó lā hǎn xiàng hè rén mǎi de nà kuài tián 。 yà bó lā hǎn hé tā qī zǐ sā lā dōu zàng zài nà lǐ 。

Aáy là cái đồng mà lúc trước Aùp-ra-ham mua lại của dân họ Hếch; nơi đó họ chôn Aùp-ra-ham cùng Sa-ra, vợ người.

··

yà bó lā hǎn sǐ le yǐ hòu , shén cì fú gěi tā de ér zi yǐ sā 。 yǐ sā kào jìn bì ěr · lā hǎi · lái jū zhù 。

Sau khi Aùp-ra-ham qua đời, Đức Giê-hô-va ban phước cho Y-sác con trai người. Y-sác ở gần bên cái giếng La-chai-Roi.

使

sā lā de shǐ nǚ āi jí rén xià jiǎ gěi yà bó lā hǎn suǒ shēng de ér zi shì yǐ shí mǎ lì 。

Đây là dòng dõi của ỗch-ma-ên, con trai của Aùp-ra-ham, do nơi nàng A-ga, người Ê-díp-tô, con đòi của Sa-ra, đã sanh.

yǐ shí mǎ lì ér zi men de míng zì , àn zhe tā men de jiā pǔ jì zài xià miàn 。 yǐ shí mǎ lì de zhǎng zǐ shì ní bài yuē , yòu yǒu jī dá 、 yà dé bié 、 mǐ bǐ shān 、

Và đây là tên các con trai của ỗch-ma-ên, sắp thứ tự theo ngày ra đời: Con trưởng nam của ỗch-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế sau Kê-đa, Aùt-bê-ên, Mi-bô-sam,

mǐ shī mǎ 、 dù mǎ 、 mǎ sā 、

Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa,

hā dà 、 tí mǎ 、 yī tū 、 ná fēi shī 、 jī dǐ mǎ 。

Ha-đa, Thê-ma, Giê-thu, Na-phích, và Kết-ma.

zhè shì yǐ shí mǎ lì zhòng zǐ de míng zì , zhào zhe tā men de cūn zhuāng 、 yíng zhài , zuò le shí èr zú de zú zhǎng 。

Đó là các con trai của ỗch-ma-ên và tên của họ tùy theo làng và nơi đóng trại mà đặt. Aáy là mười hai vị công hầu trong dân tộc của họ.

寿

yǐ shí mǎ lì xiǎng shòu yì bǎi sān shí qī suì , qì jué ér sǐ , guī dào tā liè zǔ nà lǐ 。

ỗch-ma-ên hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi, rồi tắt hơi mà qua đời, được qui về nơi tổ tông.

tā zǐ sūn de zhù chù zài tā zhòng dì xiōng dōng biān , cóng hā féi lā zhí dào āi jí qián de shū ěr , zhèng zài yà shù de dào shàng 。

Dòng dõi người ở trước mặt anh em mình, từ Ha-vi-la cho đến Xu-xơ, đối ngang Ê-díp-tô, chạy qua A-si-ri.

yà bó lā hǎn de ér zi yǐ sā de hòu dài jì zài xià miàn 。 yà bó lā hǎn shēng yǐ sā 。

Đây là dòng dõi của Y-sác, con trai Aùp-ra-ham. Aùp-ra-ham sanh Y-sác.

·

yǐ sā qǔ lì bǎi jiā wèi qī de shí hòu zhèng sì shí suì 。 lì bǎi jiā shì bā dàn · yà lán dì de yà lán rén bǐ tǔ lì de nǚ ér , shì yà lán rén lā bān de mèi zǐ 。

Vả, khi Y-sác được bốn mươi tuổi, thì cưới Rê-be-ca, con gái của Bê-tu-ên và em gái của La-ban, đều là dân A-ram, ở tại xứ Pha-đan-A-ram.

怀

yǐ sā yīn tā qī zǐ bù shēng yù , jiù wèi tā qí qiú yē hé huá ; yē hé huá yīng yǔn tā de qí qiú , tā de qī zǐ lì bǎi jiā jiù huái le yùn 。

Y-sác khẩn cầu Đức Giê-hô-va cho vợ mình, vì nàng son sẻ. Đức Giê-hô-va cảm động lời khẩn cầu đó, nên cho Rê-be-ca thọ thai.

:「 ?」

hái zi men zài tā fù zhōng bǐ cǐ xiāng zhēng , tā jiù shuō :「 ruò shì zhè yàng , wǒ wèi shén me huó zhe ne ?」 tā jiù qù qiú wèn yē hé huá 。

Nhưng vì thai đôi làm cho đụng nhau trong bụng, thì nàng nói rằng: Nếu quả thật vậy, cớ sao đều nầy xảy đến làm chi? Đoạn nàng đi hỏi Đức Giê-hô-va.

yē hé huá duì tā shuō : liǎng guó zài nǐ fù nèi ; liǎng zú yào cóng nǐ shēn shàng chū lái 。 zhè zú bì qiáng yú nà zú ; jiāng lái dà de yào fú shì xiǎo de 。

Đức Giê-hô-va phán rằng: Hai nước hiện ở trong bụng ngươi, và hai thứ dân sẽ do lòng ngươi mà ra; dân nầy mạnh hơn dân kia, và đứa lớn phải phục đứa nhỏ.

shēng chǎn de rì zi dào le , fù zhōng guǒ rán shì shuāng zǐ 。

Đến ngày nàng phải sanh nở, nầy hai đứa sanh đôi trong bụng nàng ra.

xiān chǎn de shēn tǐ fā hóng , hún shēn yǒu máo , rú tóng pí yī , tā men jiù gěi tā qǐ míng jiào yǐ sǎo 。

Đứa ra trước đỏ hồng, lông cùng mình như một áo tơi lông; đặt tên là Ê-sau.

suí hòu yòu shēng le yǐ sǎo de xiōng dì , shǒu zhuā zhù yǐ sǎo de jiǎo gēn , yīn cǐ gěi tā qǐ míng jiào yǎ gè 。 lì bǎi jiā shēng xià liǎng gè ér zi de shí hòu , yǐ sā nián zhèng liù shí suì 。

Kế em nó lại ra sau, tay nắm lấy gót Ê-sau; nên đặt tên là Gia-cốp. Khi sanh hai đứa con nầy thì Y-sác đã được sáu mươi tuổi.

liǎng gè hái zi jiàn jiàn zhǎng dà , yǐ sǎo shàn yú dǎ liè , cháng zài tián yě ; yǎ gè wèi rén ān jìng , cháng zhù zài zhàng péng lǐ 。

Khi hai đứa trai nầy lớn lên, thì Ê-sau trở nên một thợ săn giỏi, thường giong ruổi nơi đồng ruộng; còn Gia-cốp là người hiền lành cứ ở lại trại.

yǐ sā ài yǐ sǎo , yīn wèi cháng chī tā de yě wèi ; lì bǎi jiā què ài yǎ gè 。

Y-sác yêu Ê-sau, vì người có tánh ưa ăn thịt rừng; nhưng Rê-be-ca lại yêu Gia-cốp.

yǒu yì tiān , yǎ gè áo tāng , yǐ sǎo cóng tián yě huí lái lèi hūn le 。

Một ngày kia, Gia-cốp đang nấu canh, Ê-sau ở ngoài đồng về lấy làm mệt mỏi lắm;

:「。」

yǐ sǎo duì yǎ gè shuō :「 wǒ lèi hūn le , qiú nǐ bǎ zhè hóng tāng gěi wǒ hē 。」 yīn cǐ yǐ sǎo yòu jiào yǐ dōng 。

liền nói cùng Gia-cốp rằng: Em hãy cho anh ăn canh gì đỏ đó với, vì anh mệt mỏi lắm. Bởi cớ ấy, người ta gọi Ê-sau là Ê-đôm.

:「。」

yǎ gè shuō :「 nǐ jīn rì bǎ zhǎng zǐ de míng fēn mài gěi wǒ ba 。」

Gia-cốp đáp rằng: Nay anh hãy bán quyền trưởng nam cho tôi đi.

:「?」

yǐ sǎo shuō :「 wǒ jiāng yào sǐ , zhè zhǎng zǐ de míng fēn yú wǒ yǒu shén me yì chù ne ?」

Ê-sau đáp rằng: Nầy, anh gần thác, quyền trưởng nam để cho anh dùng làm chi?

:「。」

yǎ gè shuō :「 nǐ jīn rì duì wǒ qǐ shì ba 。」 yǐ sǎo jiù duì tā qǐ le shì , bǎ zhǎng zǐ de míng fēn mài gěi yǎ gè 。

Gia-cốp đáp lại rằng: Anh hãy thề trước đi. Người bèn thề; vậy, người bán quyền trưởng nam cho Gia-cốp.

便

yú shì yǎ gè jiāng bǐng hé hóng dòu tāng gěi le yǐ sǎo , yǐ sǎo chī le hē le , biàn qǐ lái zǒu le 。 zhè jiù shì yǐ sǎo qīng kàn le tā zhǎng zǐ de míng fēn 。

Rồi, Gia-cốp cho Ê-sau ăn bánh và canh phạn đậu; ăn uống xong, người bèn đứng dậy đi. Vậy, Ê-sau khinh quyền trưởng nam là thế.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.