中文圣经

SÁNG THẾ 29

đã biết 0/232

yǎ gè qǐ xíng , dào le dōng fāng rén zhī dì ,

Đoạn, Gia-cốp lên đường, đi đến xứ của dân Đông phương.

kàn jiàn tián jiān yǒu yì kǒu jǐng , yǒu sān qún yáng wò zài jǐng páng ; yīn wèi rén yǐn yáng qún dōu shì yòng nà jǐng lǐ de shuǐ 。 jǐng kǒu shàng de shí tou shì dà de 。

Người nhìn xem, thấy một cái giếng trong đồng ruộng, gần đó có ba bầy chiên nằm nghỉ, vì nơi nầy là chốn người ta cho các bầy chiên uống nước. Hòn đá đậy trên miệng giếng rất lớn.

cháng yǒu yáng qún zài nà lǐ jù jí , mù rén bǎ shí tou zhuǎn lí jǐng kǒu yǐn yáng , suí hòu yòu bǎ shí tou fàng zài jǐng kǒu de yuán chù 。

Các bầy chiên đều hiệp lại đó, rồi họ lăn hòn đá trên miệng giếng ra, cho các bầy uống nước; đoạn, lăn đá lại chỗ cũ, đậy trên miệng giếng.

:「?」:「。」

yǎ gè duì mù rén shuō :「 dì xiong men , nǐ men shì nǎ lǐ lái de ?」 tā men shuō :「 wǒ men shì hā lán lái de 。」

Gia-cốp hỏi mấy tay chăn chiên rằng: Hỡi các anh! các anh ở đâu đây? Bọn đó đáp rằng: Chúng tôi ở Cha-ran đến.

:「?」:「。」

tā wèn tā men shuō :「 ná hè de sūn zi lā bān , nǐ men rèn shi ma ?」 tā men shuō :「 wǒ men rèn shi 。」

Người hỏi: Các anh có biết La-ban, con trai Na-cô, chăng? Đáp rằng: Chúng tôi biết.

:「?」:「。」

yǎ gè shuō :「 tā píng ān ma ?」 tā men shuō :「 píng ān 。 kàn nǎ , tā nǚ ér lā jié lǐng zhe yáng lái le 。」

Lại hỏi: Người đó được mạnh giỏi chăng? Đáp rằng: Người vẫn được mạnh giỏi, và nầy, Ra-chên, con gái người, đang đi đến cùng bầy chiên kia.

:「。」

yǎ gè shuō :「 rì tou hái gāo , bú shì yáng qún jù jí de shí hòu , nǐ men bù rú yǐn yáng , zài qù fàng yi fàng 。」

Người nói: Nầy, trời hãy còn sớm, chưa phải là giờ nhóm hiệp các súc vật; vậy, các anh hãy cho bầy chiên uống nước, rồi thả đi ăn lại đi.

:「。」

tā men shuō :「 wǒ men bù néng , bì děng yáng qún jù qí , rén bǎ shí tou zhuǎn lí jǐng kǒu cái kě yǐn yáng 。」

Đáp rằng: Chúng tôi làm như vậy chẳng được; phải đợi các bầy hiệp lại đủ hết rồi, bấy giờ mới lăn hòn đá trên miệng giếng ra, cho bầy uống nước được.

yǎ gè zhèng hé tā men shuō huà de shí hòu , lā jié lǐng zhe tā fù qīn de yáng lái le , yīn wèi nà xiē yáng shì tā mù fàng de 。

Vả, đang lúc người còn nói chuyện cùng bọn đó, thì Ra-chên dắt bầy chiên của cha nàng đến, vì nàng vốn là người chăn chiên.

yǎ gè kàn jiàn mǔ jiù lā bān de nǚ ér lā jié hé mǔ jiù lā bān de yáng qún , jiù shàng qián bǎ shí tou zhuǎn lí jǐng kǒu , yǐn tā mǔ jiù lā bān de yáng qún 。

Khi vừa thấy Ra-chên, con gái La-ban, cậu mình, thì người liền lại gần lăn hòn đá ra khỏi miệng giếng, cho bầy chiên của La-ban, cậu mình, uống nước.

yǎ gè yǔ lā jié qīn zuǐ , jiù fàng shēng ér kū 。

Gia-cốp hôn Ra-chên, cất tiếng lên khóc;

yǎ gè gào sù lā jié , zì jǐ shì tā fù qīn de wài shēng , shì lì bǎi jiā de ér zi , lā jié jiù pǎo qù gào sù tā fù qīn 。

rồi nói cho nàng biết rằng mình là bà con với cha nàng, tức con trai của Rê-be-ca. Nàng bèn chạy về thuật lại cho cha hay.

lā bān tīng jiàn wài shēng yǎ gè de xìn xī , jiù pǎo qù yíng jiē , bào zhe tā , yǔ tā qīn zuǐ , lǐng tā dào zì jǐ de jiā 。 yǎ gè jiāng yí qiè de qíng yóu gào sù lā bān 。

Vừa khi nghe nói Gia-cốp, con trai của em gái mình, thì La-ban chạy đến trước mặt người, ôm choàng lấy mà hôn, rồi mời vào nhà. Gia-cốp thuật lại cho La-ban nghe các việc đã xảy qua.

:「。」

lā bān duì tā shuō :「 nǐ shí zài shì wǒ de gǔ ròu 。」 yǎ gè jiù hé tā tóng zhù le yí gè yuè 。

La-ban bèn đáp rằng: Thật vậy, cháu là cốt nhục của cậu; rồi Gia-cốp ở một tháng cùng cậu.

:「?」

lā bān duì yǎ gè shuō :「 nǐ suī shì wǒ de gǔ ròu , qǐ kě bái bái dì fú shì wǒ ? qǐng gào sù wǒ , nǐ yào shén me wèi gōng jià ?」

Đoạn, La-ban nói cùng Gia-cốp rằng: vì cớ cháu là bà con của cậu, cháu giúp công không cho cậu thôi sao? Tiền công bao nhiêu hãy nói cho cậu biết.

lā bān yǒu liǎng gè nǚ ér , dà de míng jiào lì yà , xiǎo de míng jiào lā jié 。

Vả, La-ban có hai con gái, con lớn tên là Lê-a; con nhỏ tên là Ra-chên.

lì yà de yǎn jīng méi yǒu shén qì , lā jié què shēng dé měi mào jùn xiù 。

Mắt Lê-a yếu, còn Ra-chên hình dung đẹp đẽ, vẻ mặt tốt tươi.

:「。」

yǎ gè ài lā jié , jiù shuō :「 wǒ yuàn wèi nǐ xiǎo nǚ ér lā jié fú shì nǐ qī nián 。」

Gia-cốp yêu Ra-chên nên nói rằng: Vì nàng Ra-chên, con út cậu, tôi sẽ giúp việc trong bảy năm.

:「!」

lā bān shuō :「 wǒ bǎ tā gěi nǐ , shèng sì gěi bié rén , nǐ yǔ wǒ tóng zhù ba !」

La-ban trả lời rằng: Thà cậu gả nó cho cháu hơn là gả cho một người khác; hãy ở với cậu.

yǎ gè jiù wèi lā jié fú shì le qī nián ; tā yīn wèi shēn ài lā jié , jiù kàn zhè qī nián rú tóng jǐ tiān 。

Vậy, Gia-cốp vì Ra-chên, phải giúp việc trong bảy năm: nhưng bởi yêu nàng, nên coi bảy năm bằng chừng đôi ba bữa.

:「。」

yǎ gè duì lā bān shuō :「 rì qī yǐ jīng mǎn le , qiú nǐ bǎ wǒ de qī zǐ gěi wǒ , wǒ hǎo yǔ tā tóng fáng 。」

Kế đó, Gia-cốp nói cùng La-ban rằng: Hạn tôi đã mãn rồi; đâu! xin cậu hãy giao vợ tôi lại đặng tôi đến gần cùng nàng.

lā bān jiù bǎi shè yán xí , qǐng qí le nà dì fāng de zhòng rén 。

La-ban bèn mời các người trong xóm, bày một bữa tiệc;

dào wǎn shàng , lā bān jiāng nǚ ér lì yà sòng lái gěi yǎ gè , yǎ gè jiù yǔ tā tóng fáng 。

đến chiều tối, bắt Lê-a, con gái mình, đưa cho Gia-cốp, rồi chàng đến cùng nàng.

使

lā bān yòu jiāng bì nǚ xī pà gěi nǚ ér lì yà zuò shǐ nǚ 。

La-ban lại cắt con đòi Xinh-ba theo hầu Lê-a, con gái mình.

:「?」

dào le zǎo chén , yǎ gè yí kàn shì lì yà , jiù duì lā bān shuō :「 nǐ xiàng wǒ zuò de shì shén me shì ne ? wǒ fú shì nǐ , bú shì wèi lā jié ma ? nǐ wèi shén me qī hǒng wǒ ne ?」

Sáng bữa sau, mới biết là nàng Lê-a, thì Gia-cốp hỏi La-ban rằng: Cậu đã đãi tôi cách chi vậy? Có phải vì Ra-chên mà tôi mới giúp việc cho nhà cậu chăng? Sao cậu lừa-gạt tôi?

:「

lā bān shuō :「 dà nǚ ér hái méi yǒu gěi rén , xiān bǎ xiǎo nǚ ér gěi rén , zài wǒ men zhè dì fāng méi yǒu zhè guī jǔ 。

La-ban đáp rằng: Phong tục ở đây chẳng phải được gả em út trước, rồi chị cả sau.

。」

nǐ wèi zhè gè mǎn le qī rì , wǒ jiù bǎ nà ge yě gěi nǐ , nǐ zài wèi tā fú shì wǒ qī nián 。」

Hãy ở với đứa nầy trọn một tuần đi, rồi ta sẽ gả luôn đứa kia cho; về đứa kia cháu phải giúp công cho cậu thêm bảy năm nữa.

便

yǎ gè jiù rú cǐ xíng 。 mǎn le lì yà de qī rì , lā bān biàn jiāng nǚ ér lā jié gěi yǎ gè wèi qī 。

Gia-cốp theo lời, ở cùng Lê-a trọn một tuần, rồi La-ban gả Ra-chên con gái mình, cho chàng,

使

lā bān yòu jiāng bì nǚ pì lā gěi nǚ ér lā jié zuò shǐ nǚ 。

và cắt con đòi Bi-la theo hầu Ra-chên con gái mình.

yǎ gè yě yǔ lā jié tóng fáng , bìng qiě ài lā jié shèng sì ài lì yà , yú shì yòu fú shì le lā bān qī nián 。

Gia-cốp đi lại cùng Ra-chên, thương yêu nàng hơn Lê-a. Vậy, người ở giúp việc nhà La-ban thêm bảy năm nữa.

使

yē hé huá jiàn lì yà shī chǒng , jiù shǐ tā shēng yù , lā jié què bù shēng yù 。

Đức Giê-hô-va thấy Lê-a bị ghét, bèn cho nàng sanh sản; còn Ra-chên lại son sẻ.

怀便:「。」

lì yà huái yùn shēng zǐ , jiù gěi tā qǐ míng jiào lǚ biàn , yīn ér shuō :「 yē hé huá kàn jiàn wǒ de kǔ qíng , rú jīn wǒ de zhàng fu bì ài wǒ 。」

Lê-a thọ thai, sanh một con trai, đặt tên Ru-bên; vì nói rằng: Đức Giê-hô-va đã thấy sự cực khổ tôi; bây giờ chồng sẽ yêu mến tôi.

怀:「」,西

tā yòu huái yùn shēng zǐ , jiù shuō :「 yē hé huá yīn wèi tīng jiàn wǒ shī chǒng , suǒ yǐ yòu cì gěi wǒ zhè ge ér zi 」, yú shì gěi tā qǐ míng jiào xī miǎn 。

Nàng thọ thai nữa và sanh một con trai, đặt tên Si-mê-ôn; vì nói rằng. Đức Giê-hô-va có nghe biết tôi bị ghét, nên cho thêm đứa này.

怀:「。」

tā yòu huái yùn shēng zǐ , qǐ míng jiào lì wèi , shuō :「 wǒ gěi zhàng fu shēng le sān gè ér zi , tā bì yǔ wǒ lián hé 。」

Nàng thọ thai nữa và sanh một con trai; nàng rằng: Lần nầy chồng sẽ dính díu cùng tôi, vì tôi đã sanh cho người ba con trai; bởi cớ đó, đặt tên là Lê-vi.

怀:「」,

tā yòu huái yùn shēng zǐ , shuō :「 zhè huí wǒ yào zàn měi yē hé huá 」, yīn cǐ gěi tā qǐ míng jiào yóu dà 。 zhè cái tíng le shēng yù 。

Nàng thọ thai nữa, sanh một con trai, và nói rằng: Lần nầy tôi ngợi khen Đức Giê-hô-va; vì cớ ấy, đặt tên là Giu-đa. Đoạn, nàng thôi thai nghén.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.