SÁNG THẾ 31
雅各听见拉班的儿子们有话说:「雅各把我们父亲所有的都夺了去,并借着我们父亲的,得了这一切的荣耀 。」
yǎ gè tīng jiàn lā bān de ér zi men yǒu huà shuō :「 yǎ gè bǎ wǒ men fù qīn suǒ yǒu de dōu duó le qù , bìng jiè zhe wǒ men fù qīn de , dé le zhè yí qiè de róng yào 。」
Gia-cốp được nghe lời các con La-ban nói rằng: Gia-cốp đã lấy hết gia tài cha ta, và vì nhờ của cha ta, nên mới được giàu có dường ấy.
雅各见拉班的气色向他不如从前了。
yǎ gè jiàn lā bān de qì sè xiàng tā bù rú cóng qián le 。
Gia-cốp cũng để ý coi nét mặt cậu, nhận biết rằng người chẳng đối ở với mình như trước nữa.
耶和华对雅各说:「你要回你祖、你父之地,到你亲族那里去,我必与你同在。」
yē hé huá duì yǎ gè shuō :「 nǐ yào huí nǐ zǔ 、 nǐ fù zhī dì , dào nǐ qīn zú nà lǐ qù , wǒ bì yǔ nǐ tóng zài 。」
Đức Giê-hô-va phán cùng Gia-cốp rằng: Hãy trở về xứ của tổ phụ ngươi, chốn bà con ngươi, ta sẽ phù hộ ngươi.
雅各就打发人,叫拉结和利亚到田野羊群那里来,
yǎ gè jiù dǎ fā rén , jiào lā jié hé lì yà dào tián yě yáng qún nà lǐ lái ,
Gia-cốp bèn sai người gọi Ra-chên và Lê-a đến nơi cầm bầy súc vật của mình ngoài đồng,
对她们说:「我看你们父亲的气色向我不如从前了;但我父亲的 神向来与我同在。
duì tā men shuō :「 wǒ kàn nǐ men fù qīn de qì sè xiàng wǒ bù rú cóng qián le ; dàn wǒ fù qīn de shén xiàng lái yǔ wǒ tóng zài 。
và nói cùng họ rằng: Ta thấy sắc mặt cha hai ngươi đối cùng ta chẳng còn như trước nữa, nhưng nhờ Đức Chúa Trời của cha ta phù hộ ta.
你们也知道,我尽了我的力量服事你们的父亲。
nǐ men yě zhī dào , wǒ jìn le wǒ de lì liàng fú shì nǐ men de fù qīn 。
Chính hai ngươi cũng biết rằng ta đã giúp cha hai ngươi hết sức,
你们的父亲欺哄我,十次改了我的工价;然而 神不容他害我。
nǐ men de fù qīn qī hǒng wǒ , shí cì gǎi le wǒ de gōng jià ; rán ér shén bù róng tā hài wǒ 。
còn cha hai ngươi lại khinh bạc và mười lần thay đổi công giá ta; nhưng Đức Chúa Trời không cho phép người làm hại ta chút nào.
他若说:『有点的归你作工价』,羊群所生的都有点;他若说:『有纹的归你作工价』,羊群所生的都有纹。
tā ruò shuō :『 yǒu diǎn de guī nǐ zuò gōng jià 』, yáng qún suǒ shēng de dōu yǒu diǎn ; tā ruò shuō :『 yǒu wén de guī nǐ zuò gōng jià 』, yáng qún suǒ shēng de dōu yǒu wén 。
Khi người dạy rằng: Các con chiên có đốm dùng làm công giá ngươi, quả các con chiên đều sanh con ra có đốm. Còn nếu dạy rằng: Các con chiên có sọc dùng làm công giá ngươi, quả các con chiên đều sanh ra có sọc.
这样, 神把你们父亲的牲畜夺来赐给我了。
zhè yàng , shén bǎ nǐ men fù qīn de shēng chù duó lái cì gěi wǒ le 。
Thế thì, Đức Chúa Trời đã bắt súc vật của cha hai ngươi cho ta đó!
羊配合的时候,我梦中举目一看,见跳母羊的公羊都是有纹的、有点的、有花斑的。
yáng pèi hé de shí hòu , wǒ mèng zhōng jǔ mù yí kàn , jiàn tiào mǔ yáng de gōng yáng dōu shì yǒu wén de 、 yǒu diǎn de 、 yǒu huā bān de 。
Đang trong lúc chiên giao hiệp nhau, ta nhướng mắt lên, chiêm bao thấy các chiên đực đang giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm.
神的使者在那梦中呼叫我说:『雅各。』我说:『我在这里。』
shén de shǐ zhě zài nà mèng zhōng hū jiào wǒ shuō :『 yǎ gè 。』 wǒ shuō :『 wǒ zài zhè lǐ 。』
Thiên sứ Đức Chúa Trời phán cùng ta trong mộng rằng: Hãy Gia-cốp! Ta bèn thưa: Có tôi đây.
他说:『你举目观看,跳母羊的公羊都是有纹的、有点的、有花斑的;凡拉班向你所做的,我都看见了。
tā shuō :『 nǐ jǔ mù guān kàn , tiào mǔ yáng de gōng yáng dōu shì yǒu wén de 、 yǒu diǎn de 、 yǒu huā bān de ; fán lā bān xiàng nǐ suǒ zuò de , wǒ dōu kàn jiàn le 。
Thiên sứ rằng: Hãy nhướng mắt lên mà nhìn: hết thảy chiên đực đang giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm; vì ta đã thấy cách La-ban ăn ở cùng ngươi rồi.
我是伯特利的 神;你在那里用油浇过柱子,向我许过愿。现今你起来,离开这地,回你本地去吧!』」
wǒ shì bó tè lì de shén ; nǐ zài nà lǐ yòng yóu jiāo guò zhù zi , xiàng wǒ xǔ guò yuàn 。 xiàn jīn nǐ qǐ lái , lí kāi zhè dì , huí nǐ běn dì qù ba !』」
Ta đây là Đức Chúa Trời của Bê-tên, tức nơi ngươi đã thoa dầu đầu cây trụ và đã khấn vái ta. Bây giờ, hãy đứng dậy, ra khỏi xứ nầy và trở về xứ của bà con ngươi.
拉结和利亚回答雅各说:「在我们父亲的家里还有我们可得的分吗?还有我们的产业吗?
lā jié hé lì yà huí dá yǎ gè shuō :「 zài wǒ men fù qīn de jiā lǐ hái yǒu wǒ men kě dé de fēn ma ? hái yǒu wǒ men de chǎn yè ma ?
Ra-chên và Lê-a đáp cùng người mà rằng: Chúng tôi còn một phần chi hay là cơ nghiệp chi nơi nhà cha chúng tôi chăng?
我们不是被他当作外人吗?因为他卖了我们,吞了我们的价值。
wǒ men bú shì bèi tā dàng zuò wài rén ma ? yīn wèi tā mài le wǒ men , tūn le wǒ men de jià zhí 。
Vì người đã gả bán chúng tôi và ăn xài hết tiền bạc bán nữa, há người chẳng đãi chúng tôi như người dưng ư?
神从我们父亲所夺出来的一切财物,那就是我们和我们孩子们的。现今凡 神所吩咐你的,你只管去行吧!」
shén cóng wǒ men fù qīn suǒ duó chū lái de yí qiè cái wù , nà jiù shì wǒ men hé wǒ men hái zi men de 。 xiàn jīn fán shén suǒ fēn fù nǐ de , nǐ zhǐ guǎn qù xíng ba !」
Các tài vật mà Đức Chúa Trời đoạt nơi tay cha chúng tôi tức là của chúng tôi và của con cái chúng tôi. Vậy bây giờ, chàng hãy làm theo mọi lời Đức Chúa Trời đã phán dạy.
雅各起来,使他的儿子和妻子都骑上骆驼,
yǎ gè qǐ lái , shǐ tā de ér zi hé qī zǐ dōu qí shàng luò tuó ,
Gia-cốp bèn đứng dậy, đỡ vợ và con lên lưng lạc đà,
又带着他在巴旦·亚兰所得的一切牲畜和财物,往迦南地、他父亲以撒那里去了。
yòu dài zhe tā zài bā dàn · yà lán suǒ dé de yí qiè shēng chù hé cái wù , wǎng jiā nán dì 、 tā fù qīn yǐ sā nà lǐ qù le 。
dẫn hết thảy súc vật và của cải mình, tức súc vật mình đã gây dựng ở Pha-đan-A-ram, đặng trở về cùng Y-sác, cha mình, ở Ca-na-an.
当时拉班剪羊毛去了,拉结偷了他父亲家中的神像。
dāng shí lā bān jiǎn yáng máo qù le , lā jié tōu le tā fù qìng jia zhōng de shén xiàng 。
Trong lúc La-ban mắc đi hớt lông chiên người, thì Ra-chên ăn cắp các pho tượng thờ trong nhà của cha mình.
雅各背着亚兰人拉班偷走了,并不告诉他,
yǎ gè bèi zhe yà lán rén lā bān tōu zǒu le , bìng bú gào sù tā ,
Gia-cốp gạt La-ban, vì không nói rằng, mình muốn đi trốn.
就带着所有的逃跑。他起身过大河,面向基列山行去。
jiù dài zhe suǒ yǒu de táo pǎo 。 tā qǐ shēn guò dà hé , miàn xiàng jī liè shān xíng qù 。
Vậy, người đứng dậy, đem theo hết thảy tài vật mình, trốn đi ngang qua sông, thẳng tuốt về núi Ga-la-át.
到第三日,有人告诉拉班,雅各逃跑了。
dào dì sān rì , yǒu rén gào sù lā bān , yǎ gè táo pǎo le 。
Đến ngày thứ ba, người ta học lại cùng La-ban rằng Gia-cốp đã trốn đi rồi.
拉班带领他的众弟兄去追赶,追了七日,在基列山就追上了。
lā bān dài lǐng tā de zhòng dì xiong qù zhuī gǎn , zhuī le qī rì , zài jī liè shān jiù zhuī shàng le 。
Người bèn đem các anh em mình đuổi theo Gia-cốp trong bảy ngày đường, và theo kịp tại núi Ga-la-át.
夜间, 神到亚兰人拉班那里,在梦中对他说:「你要小心,不可与雅各说好说歹。」
yè jiān , shén dào yà lán rén lā bān nà lǐ , zài mèng zhōng duì tā shuō :「 nǐ yào xiǎo xīn , bù kě yǔ yǎ gè shuō hǎo shuō dǎi 。」
Nhưng trong cơn chiêm bao lúc ban đêm, Đức Chúa Trời đến cùng La-ban, người A-ram, mà phán rằng: Dầu lành dầu dữ, thế nào ngươi khá giữ mình đừng nói chi cùng Gia-cốp hết.
拉班追上雅各。雅各在山上支搭帐棚;拉班和他的众弟兄也在基列山上支搭帐棚。
lā bān zhuī shàng yǎ gè 。 yǎ gè zài shān shàng zhī dā zhàng péng ; lā bān hé tā de zhòng dì xiong yě zài jī liè shān shàng zhī dā zhàng péng 。
Vậy, La-ban theo kịp Gia-cốp. Vả, Gia-cốp đang đóng trại trên núi; La-ban và các anh em người cũng đóng trại trên núi Ga-la-át.
拉班对雅各说:「你做的是什么事呢?你背着我偷走了,又把我的女儿们带了去,如同用刀剑掳去的一般。
lā bān duì yǎ gè shuō :「 nǐ zuò de shì shén me shì ne ? nǐ bèi zhe wǒ tōu zǒu le , yòu bǎ wǒ de nǚ ér men dài le qù , rú tóng yòng dāo jiàn lǔ qù de yì bān 。
La-ban nói cùng Gia-cốp rằng: Cháu đã làm chi vậy? Cháu đã gạt cậu và dẫn mấy đứa gái cậu như phu tù giặc.
你为什么暗暗地逃跑,偷着走,并不告诉我,叫我可以欢乐、唱歌、击鼓、弹琴地送你回去?
nǐ wèi shén me àn àn dì táo pǎo , tōu zhe zǒu , bìng bú gào sù wǒ , jiào wǒ kě yǐ huān lè 、 chàng gē 、 jī gǔ 、 tán qín dì sòng nǐ huí qù ?
Sao trốn nhẹm, gạt và không cho cậu hay trước? Có lẽ cậu đưa đi rất vui vẻ, tiếng hát, tiếng đàn và tiếng trống phụ đưa.
又不容我与外孙和女儿亲嘴?你所行的真是愚昧!
yòu bù róng wǒ yǔ wài sūn hé nǚ ér qīn zuǐ ? nǐ suǒ xíng de zhēn shì yú mèi !
Cháu làm cách dại dột vậy, không để cho cậu hôn con trai và con gái cậu.
我手中原有能力害你,只是你父亲的 神昨夜对我说:『你要小心,不可与雅各说好说歹。』
wǒ shǒu zhōng yuán yǒu néng lì hài nǐ , zhǐ shì nǐ fù qīn de shén zuó yè duì wǒ shuō :『 nǐ yào xiǎo xīn , bù kě yǔ yǎ gè shuō hǎo shuō dǎi 。』
Tay cậu có đủ quyền làm hại cháu; nhưng Đức Chúa Trời của cha cháu đã mách bảo cùng cậu tối hôm qua rằng: Dầu lành dầu dữ, ngươi khá giữ mình đừng nói chi cùng Gia-cốp hết.
现在你虽然想你父家,不得不去,为什么又偷了我的神像呢?」
xiàn zài nǐ suī rán xiǎng nǐ fù jiā , bù dé bú qù , wèi shén me yòu tōu le wǒ de shén xiàng ne ?」
Bây giờ, vì lòng cháu mong mỏi về nhà cha cháu, nên đã ra đi; nhưng cớ sao cháu lại ăn cắp các pho tượng cậu?
雅各回答拉班说:「恐怕你把你的女儿从我夺去,所以我逃跑。
yǎ gè huí dá lā bān shuō :「 kǒng pà nǐ bǎ nǐ de nǚ ér cóng wǒ duó qù , suǒ yǐ wǒ táo pǎo 。
Gia-cốp đáp rằng: Vì cớ tôi e cậu bắt hai người con gái lại chăng.
至于你的神像,你在谁那里搜出来,就不容谁存活。当着我们的众弟兄,你认一认,在我这里有什么东西是你的,就拿去。」原来雅各不知道拉结偷了那些神像。
zhì yú nǐ de shén xiàng , nǐ zài shuí nà lǐ sōu chū lái , jiù bù róng shuí cún huó 。 dāng zhe wǒ men de zhòng dì xiong , nǐ rèn yi rèn , zài wǒ zhè lǐ yǒu shén me dōng xī shì nǐ de , jiù ná qù 。」 yuán lái yǎ gè bù zhī dào lā jié tōu le nà xiē shén xiàng 。
Nhưng tìm nơi ai được các pho tượng của cậu, thì ai đó sẽ bị chết đi! Tại trước mặt các anh em chúng ta, cậu hãy kiểm soát các món nơi tôi đi, và hãy lấy vật chi thuộc về cậu. Vả, Gia-cốp vốn không hay rằng Ra-chên đã trộm mấy pho tượng đó.
拉班进了雅各、利亚,并两个使女的帐棚,都没有搜出来,就从利亚的帐棚出来,进了拉结的帐棚。
lā bān jìn le yǎ gè 、 lì yà , bìng liǎng gè shǐ nǚ de zhàng péng , dōu méi yǒu sōu chū lái , jiù cóng lì yà de zhàng péng chū lái , jìn le lā jié de zhàng péng 。
Vậy, La-ban vào trại Gia-cốp, trại Lê-a, trại hai người đòi, chẳng tìm được chi cả. Đoạn, ở trại Lê-a bước ra đi vào trại Ra-chên.
拉结已经把神像藏在骆驼的驮篓里,便坐在上头。拉班摸遍了那帐棚,并没有摸着。
lā jié yǐ jīng bǎ shén xiàng cáng zài luò tuó de tuó lǒu lǐ , biàn zuò zài shàng tóu 。 lā bān mō biàn le nà zhàng péng , bìng méi yǒu mō zhe 。
Vả, Ra-chên có lấy mấy pho tượng đó, giấu dưới bành lạc đà, rồi ngồi lên trên. La-ban soát lục khắp trại chẳng gặp pho tượng.
拉结对她父亲说:「现在我身上不便,不能在你面前起来,求我主不要生气。」这样,拉班搜寻神像,竟没有搜出来。
lā jié duì tā fù qīn shuō :「 xiàn zài wǒ shēn shàng bú biàn , bù néng zài nǐ miàn qián qǐ lái , qiú wǒ zhǔ bú yào shēng qì 。」 zhè yàng , lā bān sōu xún shén xiàng , jìng méi yǒu sōu chū lái 。
Nàng bèn thưa cùng cha rằng: Vì trong mình con có việc riêng của đàn bà, nên đứng dậy rước chẳng được; xin chúa chớ giận con chi hết. Người kiếm, nhưng chẳng thấy pho tượng đâu hết.
雅各就发怒斥责拉班说:「我有什么过犯,有什么罪恶,你竟这样火速地追我?
yǎ gè jiù fā nù chì zé lā bān shuō :「 wǒ yǒu shén me guò fàn , yǒu shén me zuì è , nǐ jìng zhè yàng huǒ sù dì zhuī wǒ ?
Gia-cốp bèn nổi giận rầy lộn cùng La-ban, mà rằng: Tôi có án gì, tội gì, mà cậu hằm hằm đuổi theo như vậy!
你摸遍了我一切的家具,你搜出什么来呢?可以放在你我弟兄面前,叫他们在你我中间辨别辨别。
nǐ mō biàn le wǒ yí qiè de jiā jù , nǐ sōu chū shén me lái ne ? kě yǐ fàng zài nǐ wǒ dì xiong miàn qián , jiào tā men zài nǐ wǒ zhōng jiān biàn bié biàn bié 。
Cậu đã soát lục các đồ hành lý tôi, có kiếm được món chi thuộc về nhà cậu chăng? Hãy đem món đó ra trước mặt anh em tôi cùng anh em cậu, đặng họ xét đoán đôi ta.
我在你家这二十年,你的母绵羊、母山羊没有掉过胎。你群中的公羊,我没有吃过;
wǒ zài nǐ jiā zhè èr shí nián , nǐ de mǔ mián yáng 、 mǔ shān yáng méi yǒu diào guò tāi 。 nǐ qún zhōng de gōng yáng , wǒ méi yǒu chī guò ;
Kìa, đã hai mươi năm tôi ăn ở nơi nhà cậu, chiên cùng dê cậu nào có sảo thai, và tôi chẳng hề ăn thịt chiên đực của bầy cậu bao giờ;
被野兽撕裂的,我没有带来给你,是我自己赔上。无论是白日,是黑夜,被偷去的,你都向我索要。
bèi yě shòu sī liè de , wǒ méi yǒu dài lái gěi nǐ , shì wǒ zì jǐ péi shàng 。 wú lùn shì bái rì , shì hēi yè , bèi tōu qù de , nǐ dōu xiàng wǒ suǒ yào 。
cũng chẳng hề đem về cho cậu một con nào bị xé; bằng có, chính tôi chịu đền đó thôi. Cậu cớ đòi luôn những con bị ăn cắp ban ngày và ăn trộm ban đêm.
我白日受尽干热,黑夜受尽寒霜,不得合眼睡着,我常是这样。
wǒ bái rì shòu jìn gān rè , hēi yè shòu jìn hán shuāng , bù dé hé yǎn shuì zháo , wǒ cháng shì zhè yàng 。
Ban ngày tôi chịu nắng nồng, ban đêm chịu lạnh lùng, ngủ nào có an giấc được đâu.
我这二十年在你家里,为你的两个女儿服事你十四年,为你的羊群服事你六年,你又十次改了我的工价。
wǒ zhè èr shí nián zài nǐ jiā lǐ , wèi nǐ de liǎng gè nǚ ér fú shì nǐ shí sì nián , wèi nǐ de yáng qún fú shì nǐ liù nián , nǐ yòu shí cì gǎi le wǒ de gōng jià 。
Đó trong hai mươi năm tôi ở tại nhà cậu là thế; trong mười bốn năm giúp việc, để được hai con gái cậu, và sáu năm đặng lãnh lấy bầy súc vật của cậu, mà cậu lại còn thay đổi mười lần công giá tôi.
若不是我父亲以撒所敬畏的 神,就是亚伯拉罕的 神与我同在,你如今必定打发我空手而去。 神看见我的苦情和我的劳碌,就在昨夜责备你。」
ruò bú shì wǒ fù qīn yǐ sā suǒ jìng wèi de shén , jiù shì yà bó lā hǎn de shén yǔ wǒ tóng zài , nǐ rú jīn bì dìng dǎ fā wǒ kōng shǒu ér qù 。 shén kàn jiàn wǒ de kǔ qíng hé wǒ de láo lù , jiù zài zuó yè zé bèi nǐ 。」
Nếu Đức Chúa Trời của cha tôi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, là Đấng mà Y-sác kính sợ, không phù hộ tôi, chắc bây giờ cậu đuổi tôi ra tay không, Đức Chúa Trời đã xem thấy nỗi đau-khổ tôi cùng công việc hai tay tôi làm, nên đêm qua Ngài đã xét công bình rồi đó.
拉班回答雅各说:「这女儿是我的女儿,这些孩子是我的孩子,这些羊群也是我的羊群;凡在你眼前的都是我的。我的女儿并她们所生的孩子,我今日能向他们做什么呢?
lā bān huí dá yǎ gè shuō :「 zhè nǚ ér shì wǒ de nǚ ér , zhè xiē hái zi shì wǒ de hái zǐ , zhè xiē yáng qún yě shì wǒ de yáng qún ; fán zài nǐ yǎn qián de dōu shì wǒ de 。 wǒ de nǚ ér bìng tā men suǒ shēng de hái zi , wǒ jīn rì néng xiàng tā men zuò shén me ne ?
La-ban đáp cùng Gia-cốp mà rằng: Các đứa gái nầy là con của cậu; các đứa trẻ nầy là trẻ của cậu; các bầy súc vật tức là bầy của cậu, và các vật chi cháu thấy được tức của cậu hết; ngày nay cậu sẽ làm chi được cùng các con gái hai là các cháu cậu đó?
来吧!你我二人可以立约,作你我中间的证据。」
lái ba ! nǐ wǒ èr rén kě yǐ lì yuē , zuò nǐ wǒ zhōng jiān de zhèng jù 。」
Vậy bây giờ, hè! chúng ta kết-ước cùng nhau, để dùng làm chứng cho cậu và cháu.
雅各就拿一块石头立作柱子,
yǎ gè jiù ná yí kuài shí tou lì zuò zhù zi ,
Gia-cốp lấy một hòn đá, dựng đứng lên làm trụ;
又对众弟兄说:「你们堆聚石头。」他们就拿石头来堆成一堆,大家便在旁边吃喝。
yòu duì zhòng dì xiong shuō :「 nǐ men duī jù shí tou 。」 tā men jiù ná shí tou lái duī chéng yì duī , dà jiā biàn zài páng biān chī hē 。
và nói cùng các anh em mình rằng: Hãy lượm góp đá lại. Chúng bèn góp đá lại, chất thành một đống, rồi ngồi lên trên ăn bữa.
拉班称那石堆为伊迦尔·撒哈杜他,雅各却称那石堆为迦累得 。
lā bān chēng nà shí duī wèi yī jiā ěr · sā hā dù tā , yǎ gè què chēng nà shí duī wèi jiā lèi dé 。
La-ban đặt trên đống đá đó là Y-ê-ga Sa-ha-đu-ta; còn Gia-cốp kêu là Ga-lét.
拉班说:「今日这石堆作你我中间的证据。」因此这地方名叫迦累得,
lā bān shuō :「 jīn rì zhè shí duī zuò nǐ wǒ zhōng jiān de zhèng jù 。」 yīn cǐ zhè dì fāng míng jiào jiā lèi dé ,
La-ban nói rằng: Đống đá nầy ngày nay làm chứng cho cậu và cháu đó. Cho nên chúng gọi là Ga-lét.
又叫米斯巴,意思说:「我们彼此离别以后,愿耶和华在你我中间鉴察。
yòu jiào mǐ sī bā , yì sī shuō :「 wǒ men bǐ cǐ lí bié yǐ hòu , yuàn yē hé huá zài nǐ wǒ zhōng jiān jiàn chá 。
Mà cũng gọi là Mích-ba, vì La-ban có nói thêm rằng: Khi chúng ta phân cách nhau, cầu xin Đức Giê-hô-va coi sóc cậu và cháu.
你若苦待我的女儿,又在我的女儿以外另娶妻,虽没有人知道,却有 神在你我中间作见证。」
nǐ ruò kǔ dài wǒ de nǚ ér , yòu zài wǒ de nǚ ér yǐ wài lìng qǔ qī , suī méi yǒu rén zhī dào , què yǒu shén zài nǐ wǒ zhōng jiàn zuò jiàn zhèng 。」
Nếu cháu hành hạ các con gái cậu, nếu cưới vợ khác nữa, thì hãy giữ mình! Chẳng phải người thường soi xét ta đâu, bèn là Đức Chúa Trời làm chứng cho chúng ta vậy.
拉班又说:「你看我在你我中间所立的这石堆和柱子。
lā bān yòu shuō :「 nǐ kàn wǒ zài nǐ wǒ zhōng jiān suǒ lì de zhè shí duī hé zhù zi 。
La-ban lại nói cùng Gia-cốp rằng: Nầy đống đá, nầy cây trụ mà cậu đã dựng lên giữa cậu và cháu đây.
这石堆作证据,这柱子也作证据。我必不过这石堆去害你;你也不可过这石堆和柱子来害我。
zhè shí duī zuò zhèng jù , zhè zhù zi yě zuò zhèng jù 。 wǒ bì bú guò zhè shí duī qù hài nǐ ; nǐ yě bù kě guò zhè shí duī hé zhù zi lái hài wǒ 。
Đống đá nầy và cây trụ nầy làm chứng rằng cậu chẳng qua khỏi đây, đi đến nơi cháu, và cháu cũng chẳng vượt khỏi đây, đi đến nơi cậu, trong khi có ý muốn làm hại nhau.
但愿亚伯拉罕的 神和拿鹤的 神,就是他们父亲的 神,在你我中间判断。」雅各就指着他父亲以撒所敬畏的 神起誓,
dàn yuàn yà bó lā hǎn de shén hé ná hè de shén , jiù shì tā men fù qīn de shén , zài nǐ wǒ zhōng jiān pàn duàn 。」 yǎ gè jiù zhǐ zhe tā fù qīn yǐ sā suǒ jìng wèi de shén qǐ shì ,
Cầu xin Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Na-cô, Đức Chúa Trời của cha các người đó đoán xét cho chúng ta! Gia-cốp chỉ Đấng của Y-sác, cha mình, kính sợ mà thề.
又在山上献祭,请众弟兄来吃饭。他们吃了饭,便在山上住宿。
yòu zài shān shàng xiàn jì , qǐng zhòng dì xiong lái chī fàn 。 tā men chī le fàn , biàn zài shān shàng zhù sù 。
Đoạn, người dâng một của lễ tại trên núi, và mời các anh em mình dùng bánh. Vậy, chúng dùng bánh, rồi ở ban đêm trên núi.
拉班清早起来,与他外孙和女儿亲嘴,给他们祝福,回往自己的地方去了。
lā bān qīng zǎo qǐ lái , yǔ tā wài sūn hé nǚ ér qīn zuǐ , gěi tā men zhù fú , huí wǎng zì jǐ de dì fāng qù le 。
La-ban dậy sớm, hôn các con trai và các con gái mình, và chúc phước cho, rồi đi trở về nhà mình.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.