中文圣经

SÁNG THẾ 34

đã biết 0/243

lì yà gěi yǎ gè suǒ shēng de nǚ ér dǐ ná chū qù , yào jiàn nà dì de nǚ zǐ men 。

Nàng Đi-na, con gái của Lê-a sanh cho Gia-cốp, đi ra thăm bọn con gái của xứ đó.

nà dì de zhǔ — xī wèi rén 、 hā mǒ de ér zi shì jiàn kàn jiàn tā , jiù lā zhù tā , yǔ tā xíng yín , diàn rǔ tā 。

Si-chem, con trai Hê-mô, người Hê-vít, hoàng tử xứ đó, thấy nàng, thì cướp đi, nằm với nàng và làm điếm nhục nàng.

shì jiàn de xīn xì liàn yǎ gè de nǚ ér dǐ ná , xǐ ài zhè nǚ zǐ , tián yán mì yǔ dì ān wèi tā 。

Tâm hồn chàng vấn-vít cùng Đi-na, con gái Gia-cốp, thương mến con gái tơ đó, lấy lời ngon ngọt nói cùng nàng.

:「。」

shì jiàn duì tā fù qīn hā mǒ shuō :「 qiú nǐ wèi wǒ pìn zhè nǚ zǐ wèi qī 。」

Si-chem nói cùng Hê-mô, cha mình, rằng: Hãy cho tôi con gái nầy làm vợ.

yǎ gè tīng jiàn shì jiàn diàn wū le tā de nǚ ér dǐ ná 。 nà shí tā de ér zǐ men zhèng hé qún chù zài tián yě , yǎ gè jiù bì kǒu bù yán , děng tā men huí lái 。

Vả, Gia-cốp hay được rằng chàng làm hư danh giá Đi-na, con gái mình, nhưng các con trai mình mắc ở ngoài đồng cùng súc vật, nên người làm thinh đến khi họ trở về.

shì jiàn de fù qīn hā mǒ chū lái jiàn yǎ gè , yào hé tā shāng yì 。

Lúc đó, Hê-mô, cha Si-chem, đến cùng Gia-cốp đặng nói chuyện cùng người.

忿

yǎ gè de ér zi men tīng jiàn zhè shì , jiù cóng tián yě huí lái , rén rén fèn hèn , shí fēn nǎo nù ; yīn shì jiàn zài yǐ sè liè jiā zuò le chǒu shì , yǔ yǎ gè de nǚ ér xíng yín , zhè běn shì bù gāi zuò de shì 。

Các con trai Gia-cốp ở ngoài đồng trở về, vừa hay được việc ấy, bèn nổi nóng và giận lắm, vì việc ô danh mà Si-chem đã xui cho họ Y-sơ-ra-ên, nằm cùng con gái của Gia-cốp, là việc chẳng bao giờ nên làm.

:「

hā mǒ hé tā men shāng yì shuō :「 wǒ ér zi shì jiàn de xīn liàn mù zhè nǚ zǐ , qiú nǐ men jiāng tā gěi wǒ de ér zi wèi qī 。

Hê-mô nói cùng họ rằng: Tâm hồn Si-chem, con trai tôi, đã dan-díu cùng con gái các ông; xin hãy gả nàng cho nó làm vợ.

nǐ men yǔ wǒ men bǐ cǐ jié qīn ; nǐ men kě yǐ bǎ nǚ ér gěi wǒ men , yě kě yǐ qǔ wǒ men de nǚ ér 。

Hãy kết sui-gia cùng nhau; các ông gả con gái cho chúng tôi, rồi cưới các con gái chúng tôi lại.

。」

nǐ men yǔ wǒ men tóng zhù ba ! zhè dì dōu zài nǐ men miàn qián , zhǐ guǎn zài cǐ jū zhù , zuò mǎi mài , zhì chǎn yè 。」

Hãy ở cùng chúng tôi; xứ sẵn dành cho các ông; hãy ở, buôn bán và dựng cơ nghiệp tại đó.

:「

shì jiàn duì nǚ ér de fù qīn hé dì xiong men shuō :「 dàn yuàn wǒ zài nǐ men yǎn qián méng ēn , nǐ men xiàng wǒ yào shén me , wǒ bì gěi nǐ men 。

Si-chem thưa cùng cha và các anh em của người con gái rằng: Xin cho tôi được ơn trước mặt các ông, và điều chi các ông nói, tôi xin nạp cho.

。」

rèn píng xiàng wǒ yào duō chóng de pìn jīn hé lǐ wù , wǒ bì zhào nǐ men suǒ shuō de gěi nǐ men ; zhǐ yào bǎ nǚ zǐ gěi wǒ wèi qī 。」

Xin hãy đòi một lễ cưới cho lớn, sính nghi cho cao, tôi xin nạp theo y lời các ông nói; nhưng hãy gả con gái đó cho tôi làm vợ.

yǎ gè de ér zi men yīn wèi shì jiàn diàn wū le tā men de mèi zǐ dǐ ná , jiù yòng guǐ zhà de huà huí dá shì jiàn hé tā fù qīn hā mǒ ,

Các con trai Gia-cốp đáp lại cùng Si-chem và Hê-mô, cha chàng, cùng dùng mưu nói chuyện với họ, vì Si-chem đã làm mất danh giá của Đi-na, em gái mình.

:「

duì tā men shuō :「 wǒ men bù néng bǎ wǒ men de mèi zǐ gěi méi yǒu shòu gē lǐ de rén wéi qī , yīn wèi nà shì wǒ men de xiū rǔ 。

Các người ấy nói rằng: Gả em gái chúng tôi cho ai chẳng chịu phép cắt bì, ấy là một việc chúng tôi làm không được, vì sẽ là một nỗi nhuốc nhơ cho chúng tôi vậy.

wéi yǒu yí jiàn cái kě yǐ yīng yǔn : ruò nǐ men suǒ yǒu de nán dīng dōu shòu gē lǐ , hé wǒ men yí yàng ,

Chúng tôi sẽ nhận lời các ông được, là khi nào các ông trở nên giống như chúng tôi, tức là mọi người nam chịu phép cắt bì;

便

wǒ men jiù bǎ nǚ ér gěi nǐ men , yě qǔ nǐ men de nǚ ér ; wǒ men biàn yǔ nǐ men tóng zhù , liǎng xià chéng wéi yí yàng de rén mín 。

vậy, chúng tôi sẽ gả con gái chúng tôi cho các ông, và sẽ cưới con gái các ông lại; đoạn ta sẽ ở chung nhau, thành ra một dân mà thôi.

。」

tǎng ruò nǐ men bù tīng cóng wǒ men shòu gē lǐ , wǒ men jiù dài zhe mèi zǐ zǒu le 。」

Còn nếu không khứng nghe theo lời, và không chịu phép cắt bì, thì chúng tôi bắt con gái lại và đi ở nơi khác.

hā mǒ hé tā de ér zi shì jiàn xǐ huan zhè huà 。

Bao nhiêu lời họ nói làm cho đẹp dạ Hê-mô và Si-chem, con trai người.

nà shào nián rén zuò zhè shì bìng bù chí yán , yīn wèi tā xǐ ài yǎ gè de nǚ ér ; tā zài tā fù qìng jia zhōng yě shì rén zuì zūn zhòng de 。

Chàng trẻ tuổi đó không ngần ngại các việc họ đã định, vì con gái của Gia-cốp đẹp lòng chàng. Vả, chàng đây là một người quí trọng hơn mọi người trong nhà cha mình.

hā mǒ hé tā ér zi shì jiàn dào běn chéng de mén kǒu , duì běn chéng de rén shuō :

Vậy, Hê-mô và Si-chem, con trai người, đi đến cửa thành mình, nói cùng dân trong thành như vầy:

「 zhè xiē rén yǔ wǒ men hé mù , bù rú xǔ tā men zài zhè dì jū zhù , zuò mǎi mài ; zhè dì yě kuān kuò , zú kě róng xià tā men 。 wǒ men kě yǐ qǔ tā men de nǚ ér wèi qī , yě kě yǐ bǎ wǒ men de nǚ ér jià gěi tā men 。

Các người đó ăn ở hòa thuận giữa vòng chúng ta; vậy cho họ ở trong xứ đặng buôn bán. Nầy, xứ cũng rộng cho họ ở; chúng ta sẽ cưới con gái họ làm vợ, và gả các con gái chúng ta lại.

wéi yǒu yí jiàn shì wǒ men bì xū zuò , tā men cái kěn yīng yǔn hé wǒ men tóng zhù , chéng wéi yí yàng de rén mín : jiù shì wǒ men zhōng jiān suǒ yǒu de nán dīng dōu yào shòu gē lǐ , hé tā men yí yàng 。

Nhưng họ bằng lòng ở cùng chúng ta đặng thành một dân, miễn khi nào các người nam trong bọn mình phải chịu phép cắt bì chính như mọi người nam của họ vậy.

。」

tā men de qún chù 、 huò cái , hé yí qiè de shēng kǒu qǐ bù dōu guī wǒ men ma ? zhǐ yào yī cóng tā men , tā men jiù yǔ wǒ men tóng zhù 。」

Thế thì, há rằng các súc vật, các tài sản và các bầy của họ sẽ chẳng thuộc về chúng ta sao? thôi, ta hãy nhận theo họ điều đó đi, để họ ở chung cùng chúng ta.

fán cóng chéng mén chū rù de rén jiù dōu tīng cóng hā mǒ hé tā ér zi shì jiàn de huà ; yú shì fán cóng chéng mén chū rù de nán dīng dōu shòu le gē lǐ 。

Mọi người đi ra cửa thành mình đều nghe theo lời Hê-mô và Si-chem, con trai người, và hết thảy người nam đi ra cửa thành mình đều chịu phép cắt bì.

西

dào dì sān tiān , zhòng rén zhèng zài téng tòng de shí hòu , yǎ gè de liǎng gè ér zi , jiù shì dǐ ná de gē ge xī miǎn hé lì wèi , gè ná dāo jiàn , chèn zhe zhòng rén xiǎng bú dào de shí hòu lái dào chéng zhōng , bǎ yí qiè nán dīng dōu shā le ,

Đến ngày thứ ba, khi mọi người đang đau đớn, thì hai con trai Gia-cốp, là Si-mê-ôn và Lê-vi, anh nàng Đi-na, cầm mỗi người một thanh gươm, thừa khi ai nấy yên ổn, xông vào thành giết hết thảy người nam.

yòu yòng dāo shā le hā mǒ hé tā ér zi shì jiàn , bǎ dǐ ná cóng shì jiàn jiā lǐ dài chū lái jiù zǒu le 。

Hai người lại lấy gươm giết Hê-mô và Si-chem, con trai người, đem nàng Đi-na ra khỏi nhà Si-chem, rồi đi.

yǎ gè de ér zi men yīn wèi tā men de mèi zǐ shòu le diàn wū , jiù lái dào bèi shā de rén nà lǐ , lǔ lüè nà chéng ,

Vì cớ họ làm mất danh giá em gái mình, nên các con trai Gia-cốp xông vào những xác chết và phá cướp thành;

duó le tā men de yáng qún 、 niú qún , hé lǘ , bìng chéng lǐ tián jiān suǒ yǒu de ;

bắt các bầy chiên, bò, lừa, cùng vật chi trong thành và ngoài đồng;

yòu bǎ tā men yí qiè huò cái 、 hái zi 、 fù nǚ , bìng gè fáng zhōng suǒ yǒu de , dōu lǔ lüè qù le 。

cướp đem đi hết tài vật, các con trẻ và đàn bà, cùng mọi vật chi ở trong nhà vậy.

西:「使。」

yǎ gè duì xī miǎn hé lì wèi shuō :「 nǐ men lián lèi wǒ , shǐ wǒ zài zhè dì de jū mín zhōng , jiù shì zài jiā nán rén hé bǐ lì xǐ rén zhōng , yǒu le chòu míng 。 wǒ de rén dīng jì rán xī shǎo , tā men bì jù jí lái jī shā wǒ , wǒ hé quán jiā de rén dōu bì miè jué 。」

Gia-cốp bèn nói cùng Si-mê-ôn và Lê-vi rằng: Bay xui cho tao bối rối, làm cho dân xứ nầy, là người Ca-na-an và người Phê-rê-sít, oán ghét tao vậy. Tao đây, chỉ có ít người; nếu họ hiệp lại đánh tao, thì chắc tao và nội nhà đều bị tàn hại.

:「?」

tā men shuō :「 tā qǐ kě dài wǒ men de mèi zǐ rú tóng jì nǚ ma ?」

Đáp rằng: Chúng tôi nỡ chịu người ta đãi em gái chúng tôi như con đĩ sao?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.