中文圣经

SÁNG THẾ 35

đã biết 0/244

:「 。」

shén duì yǎ gè shuō :「 qǐ lái ! shàng bó tè lì qù , zhù zài nà lǐ ; yào zài nà lǐ zhù yí zuò tán gěi shén , jiù shì nǐ táo bì nǐ gē ge yǐ sǎo de shí hòu xiàng nǐ xiǎn xiàn de nà wèi 。」

Đức Chúa Trời phán cùng Gia-cốp rằng: Hãy chổi dậy, đi lên Bê-tên mà ở, và hãy lập nơi đó một bàn thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng hiện ra cùng ngươi đang lúc chạy trốn khỏi Ê-sau, anh ngươi.

:「

yǎ gè jiù duì tā jiā zhōng de rén bìng yí qiè yǔ tā tóng zài de rén shuō :「 nǐ men yào chú diào nǐ men zhōng jiān de wài bāng shén , yě yào zì jié , gēng huàn yī shang 。

Gia-cốp bèn nói cùng vợ con và mọi kẻ đi theo mình rằng: Hãy dẹp các tượng thần ngoại bang khỏi giữa các ngươi, làm cho mình được thanh sạch và thay áo xống đi.

。」

wǒ men yào qǐ lái , shàng bó tè lì qù , zài nà lǐ wǒ yào zhù yí zuò tán gěi shén , jiù shì zài wǒ zāo nán de rì zi yīng yǔn wǒ de dǎo gào 、 zài wǒ xíng de lù shang bǎo yòu wǒ de nà wèi 。」

Đoạn, chúng ta hãy chổi dậy, đi đến Bê-tên, nơi đó ta sẽ lập một bàn thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng đã trả lời ta trong lúc nguy hiểm, và đã phù hộ ta trong khi đi đường.

tā men jiù bǎ wài bāng rén de shén xiàng hé tā men ěr duǒ shàng de huán zǐ jiāo gěi yǎ gè ; yǎ gè dōu cáng zài shì jiàn nà lǐ de xiàng shù dǐ xià 。

Họ bèn đưa cho Gia-cốp các tượng thần ngoại bang của mình, và các vòng đeo nơi tai; rồi người chôn mấy vật đó dưới gốc cây dẻ bộp, gần thành Si-chem.

便使

tā men biàn qǐ xíng qián wǎng 。 shén shǐ nà zhōu wéi chéng yì de rén dōu shèn jīng jù , jiù bù zhuī gǎn yǎ gè de zhòng zǐ le 。

Đoạn, chúng khởi hành. Đức Chúa Trời bèn giáng sự kinh hãi cho các thành ở chung quanh đó, nên họ chẳng dám đuổi theo các con trai của Gia-cốp.

yú shì yǎ gè hé yí qiè yǔ tā tóng zài de rén dào le jiā nán dì de lù sī , jiù shì bó tè lì 。

Gia-cốp cùng mọi kẻ đi theo đến tại Lu-xơ (là thành Bê-tên), thuộc về xứ Ca-na-an.

·

tā zài nà lǐ zhù le yí zuò tán , jiù gěi nà dì fāng qǐ míng jiào yī lè · bó tè lì ; yīn wèi tā táo bì tā gē ge de shí hòu , shén zài nà lǐ xiàng tā xiǎn xiàn 。

Người lập tại đó một bàn thờ, đặt tên chốn nầy Eân-Bê-tên, vì là nơi Đức Chúa Trời đã hiện ra cùng người trong lúc chạy trốn khỏi anh mình.

·

lì bǎi jiā de nǎi mǔ dǐ bō lā sǐ le , jiù zàng zài bó tè lì xià biān xiàng shù dǐ xià ; nà kē shù míng jiào yà lún · bā gǔ 。

Khi đó Đê-bô-ra, mụ vú của Rê-be-ca, qua đời, được chôn thân dưới thành Bê-tên tại gốc dẻ bộp; nhân đó người ta gọi là cây A-lôn-Ba-cút.

·

yǎ gè cóng bā dàn · yà lán huí lái , shén yòu xiàng tā xiǎn xiàn , cì fú yǔ tā ,

Khi ở xứ Pha-đan-A-ram đến, Đức Chúa Trời lại hiện ra cùng Gia-cốp nữa, ban phước cho người,

:「。」

qiě duì tā shuō :「 nǐ de míng yuán shì yǎ gè , cóng jīn yǐ hòu bú yào zài jiào yǎ gè , yào jiào yǐ sè liè 。」 zhè yàng , tā jiù gǎi míng jiào yǐ sè liè 。

và phán rằng: Tên ngươi là Gia-cốp, sau nầy sẽ chẳng gọi Gia-cốp nữa, nhưng sẽ đặt là Y-sơ-ra-ên. Rồi Ngài đặt tên người là Y-sơ-ra-ên.

:「

shén yòu duì tā shuō :「 wǒ shì quán néng de shén ; nǐ yào shēng yǎng zhòng duō , jiāng lái yǒu yì zú hé duō guó de mín cóng nǐ ér shēng , yòu yǒu jūn wáng cóng nǐ ér chū 。

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy sanh sản và thêm nhiều; một dân cho đến nhiều dân đều sẽ do nơi ngươi mà sanh, cùng các vua sẽ do nơi mình ngươi mà ra.

。」

wǒ suǒ cì gěi yà bó lā hǎn hé yǐ sā de dì , wǒ yào cì gěi nǐ yǔ nǐ de hòu yì 。」

Xứ ta đã cho Aùp-ra-ham và Y-sác thì ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi.

shén jiù cóng nà yǔ yǎ gè shuō huà de dì fāng shēng shàng qù le 。

Đức Chúa Trời bèn ngự lên khỏi nơi Ngài đã phán cùng Gia-cốp.

便

yǎ gè biàn zài nà lǐ lì le yì gēn shí zhù , zài zhù zi shàng diàn jiǔ , jiāo yóu 。

Người dựng một cây trụ đá tại nơi Đức Chúa Trời đã phán cùng mình, dâng lễ quán và tưới dầu vào.

yǎ gè jiù gěi nà dì fāng qǐ míng jiào bó tè lì 。

Đoạn, Gia-cốp đặt tên nơi Đức Chúa Trời đã phán cùng mình là Bê-tên.

tā men cóng bó tè lì qǐ xíng , lí yǐ fǎ tā hái yǒu yí duàn lù chéng , lā jié lín chǎn shèn shì jiān nán 。

ỳ từ Bê-tên đi, họ còn cách Ê-phơ-rát chừng vài thôi đường, thì Ra-chên sanh nở. Việc sanh nở của người thật đau đớn.

:「。」

zhèng zài jiān nán de shí hòu , shōu shēng pó duì tā shuō :「 bú yào pà , nǐ yòu yào dé yí gè ér zi le 。」

Trong khi khó sanh, bà mụ nói rằng: Đừng sợ chi, vì nàng còn một con trai nữa.

便·便

tā jiāng jìn yú sǐ , líng hún yào zǒu de shí hòu , jiù gěi tā ér zi qǐ míng jiào biàn · é ní ; tā fù qīn què gěi tā qǐ míng jiào biàn yǎ mǐn 。

Vả, bởi Ra-chên gần trút linh hồn, vì đang cơn hấp hối, nên người đặt đứa con trai đó tên là Bê-nô-ni; còn cha nó lại đặt tên là Bên-gia-min.

lā jié sǐ le , zàng zài yǐ fǎ tā de lù páng ; yǐ fǎ tā jiù shì bó lì héng 。

Vậy, Ra-chên qua đời, được chôn bên con đường đi về Ê-phơ-rát, tức là Bết-lê-hem.

yǎ gè zài tā de fén shàng lì le yì tǒng bēi , jiù shì lā jié de mù bēi , dào jīn rì hái zài 。

Gia-cốp dựng một mộ-bia; ấy là mộ-bia của Ra-chên đến ngày nay hãy còn di tích.

yǐ sè liè qǐ xíng qián wǎng , zài yǐ dé tái nà biān zhī dā zhàng péng 。

Kế đó, Y-sơ-ra-ên đi, đóng trại ở ngoài nơi tháp Ê-đe.

便

yǐ sè liè zhù zài nà dì de shí hòu , lǚ biàn qù yǔ tā fù qīn de qiè pì lā tóng qǐn , yǐ sè liè yě tīng jiàn le 。 yǎ gè gòng yǒu shí èr gè ér zi 。

Vả, nhầm khi Y-sơ-ra-ên ngụ tại xứ nầy, thì Ru-bên có đến nằm cùng Bi-la, vợ lẽ của cha mình; Y-sơ-ra-ên hay được việc đó.

便西西

lì yà suǒ shēng de shì yǎ gè de zhǎng zǐ lǚ biàn , hái yǒu xī miǎn 、 lì wèi 、 yóu dà 、 yǐ sà jiā 、 xī bù lún 。

Vả, Gia-cốp có được mười hai con trai. Con của Lê-a là Ru-bên, trưởng nam của Gia-cốp; kế nữa là Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca và Sa-bu-lôn.

便

lā jié suǒ shēng de shì yuē sè 、 biàn yǎ mǐn 。

Con của Ra-chên là Giô-sép và Bên-gia-min.

使

lā jié de shǐ nǚ pì lā suǒ shēng de shì dàn 、 ná fú tā lì 。

Con của Bi-la, đòi của Ra-chên là Đan và Nép-ta-li;

使·

lì yà de shǐ nǚ xī pà suǒ shēng de shì jiā dé 、 yà shè 。 zhè shì yǎ gè zài bā dàn · yà lán suǒ shēng de ér zi 。

và con của Xinh-ba, đòi của Lê-a, là Gát và A-se. Aáy đó là các con trai của Gia-cốp sanh tại xứ Pha-đan-A-ram.

··

yǎ gè lái dào tā fù qīn yǐ sā nà lǐ , dào le jī liè · yà bā de màn lì , nǎi shì yà bó lā hǎn hé yǐ sā jì jū de dì fāng ; jī liè · yà bā jiù shì xī bó 。

Gia-cốp đến cùng Y-sác, cha mình, ở Mam-rê, tại thành Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, nơi Aùp-ra-ham và Y-sác đã kiều ngụ.

yǐ sā gòng huó le yì bǎi bā shí suì 。

Y-sác hưởng thọ được một trăm tám mươi tuổi.

yǐ sā nián jì lǎo mài , rì zi mǎn zú , qì jué ér sǐ , guī dào tā liè zǔ nà lǐ 。 tā liǎng gè ér zi yǐ sǎo 、 yǎ gè bǎ tā mái zàng le 。

Người tuổi cao tác lớn, thỏa mãn về đời mình, tắt hơi, được về cùng tổ phụ. Ê-sau và Gia-cốp, hai con trai, chôn người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.