中文圣经

SÁNG THẾ 48

đã biết 0/217

:「。」西

zhè shì yǐ hòu , yǒu rén gào sù yuē sè shuō :「 nǐ de fù qīn bìng le 。」 tā jiù dài zhe liǎng gè ér zi mǎ ná xī hé yǐ fǎ lián tóng qù 。

Vả, khi các việc đó qua rồi, có người nói cùng Giô-sép rằng: Nầy cha người đau; Giô-sép bèn đem Ma-na-se và Eùp-ra-im, hai đứa con trai mình, cùng đi đến.

:「。」

yǒu rén gào sù yǎ gè shuō :「 qǐng kàn , nǐ ér zi yuē sè dào nǐ zhè lǐ lái le 。」 yǐ sè liè jiù miǎn qiǎng zài chuáng shàng zuò qǐ lái 。

Họ cho Gia-cốp hay và nói rằng: Nầy Giô-sép, con trai ông, đến thăm ông đó; Y-sơ-ra-ên cố gượng ngồi dậy trên giường.

:「

yǎ gè duì yuē sè shuō :「 quán néng de shén céng zài jiā nán dì de lù sī xiàng wǒ xiǎn xiàn , cì fú yǔ wǒ ,

Gia-cốp nói cùng Giô-sép rằng: Đức Chúa Trời toàn năng đã hiện ra, bà ban phước cho cha tại Lu-xơ, trong xứ Ca-na-an,

:『使。』

duì wǒ shuō :『 wǒ bì shǐ nǐ shēng yǎng zhòng duō , chéng wéi duō mín , yòu yào bǎ zhè dì cì gěi nǐ de hòu yì , yǒng yuǎn wèi yè 。』

mà phán rằng: Nầy ta sẽ làm cho ngươi sanh sản và thêm nhiều, làm thành một hội dân; ta sẽ cho dòng dõi ngươi xứ nầy làm cơ nghiệp đời đời.

西便西

wǒ wèi dào āi jí jiàn nǐ zhī xiān , nǐ zài āi jí dì suǒ shēng de yǐ fǎ lián hé mǎ ná xī zhè liǎng gè ér zi shì wǒ de , zhèng rú lǚ biàn hé xī miǎn shì wǒ de yí yàng 。

Bây giờ, hai đứa con trai đã sanh cho con tại xứ Ê-díp-tô trước khi cha đến, là Eùp-ra-im và Ma-na-se, cũng sẽ thuộc về cha như Ru-bên và Si-mê-ôn vậy.

nǐ zài tā men yǐ hòu suǒ shēng de jiù shì nǐ de , tā men kě yǐ guī yú tā men dì xiong de míng xià dé chǎn yè 。

Còn mấy đứa mà con sanh kế đó, thì sẽ thuộc về con; về phần hưởng cơ nghiệp, chúng nó sẽ đồng một thể cùng anh em mình.

)。」

zhì yú wǒ , wǒ cóng bā dàn lái de shí hòu , lā jié sǐ zài wǒ yǎn qián , zài jiā nán dì de lù shang , lí yǐ fǎ tā hái yǒu yí duàn lù chéng , wǒ jiù bǎ tā zàng zài yǐ fǎ tā de lù shang ( yǐ fǎ tā jiù shì bó lì héng )。」

Khi cha ở Pha-đan trở về xứ Ca-na-an, thì Ra-chên chết dọc đường có mặt cha, gần Ê-phơ-rát; cha chôn người ở bên con đường đi về Ê-phơ-rát (tức là Bết-lê-hem).

:「?」

yǐ sè liè kàn jiàn yuē sè de liǎng gè ér zi , jiù shuō :「 zhè shì shuí ?」

Y-sơ-ra-ên thấy các con trai Giô-sép, bèn hỏi rằng: Những đứa nầy là ai?

:「 。」:「。」

yuē sè duì tā fù qīn shuō :「 zhè shì shén zài zhè lǐ cì gěi wǒ de ér zi 。」 yǐ sè liè shuō :「 qǐng nǐ lǐng tā men dào wǒ gēn qián , wǒ yào gěi tā men zhù fú 。」

Giô-sép thưa rằng: Aáy là những con trai của con mà Đức Chúa Trời đã cho tại xứ nầy. Y-sơ-ra-ên lại nói: Xin hãy đem đến đây, đặng cha chúc phước cho chúng nó.

yǐ sè liè nián jì lǎo mài , yǎn jīng hūn huā , bù néng kàn jiàn 。 yuē sè lǐng tā men dào tā gēn qián , tā jiù hé tā men qīn zuǐ , bào zhe tā men 。

Vả, mắt của Y-sơ-ra-ên già nên làng, chẳng thấy chi nữa, bèn biểu chúng nó lại gần, ôm choàng và hôn.

:「使。」

yǐ sè liè duì yuē sè shuō :「 wǒ xiǎng bú dào dé jiàn nǐ de miàn , bú liào , shén yòu shǐ wǒ dé jiàn nǐ de ér zi 。」

Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sép rằng: Trước cha tưởng chẳng còn thấy được mặt con, nhưng bây giờ Đức Chúa Trời lại làm cho cha thấy được đến dòng dõi con nữa.

yuē sè bǎ liǎng gè ér zi cóng yǐ sè liè liǎng xī zhōng lǐng chū lái , zì jǐ jiù liǎn fú yú dì xià bài 。

Giô-sép dẫn hai đứa con trai ra khỏi hai đầu gối cha mình, rồi sấp mình xuống đất.

西

suí hòu , yuē sè yòu lā zhe tā men liǎng gè , yǐ fǎ lián zài tā de yòu shǒu lǐ , duì zhe yǐ sè liè de zuǒ shǒu , mǎ ná xī zài tā de zuǒ shǒu lǐ , duì zhe yǐ sè liè de yòu shǒu , lǐng tā men dào yǐ sè liè de gēn qián 。

Đoạn, người dẫn hai đứa trẻ lại gần cha; tay hữu thì dẫn Eùp-ra-im sang qua phía tả của cha, còn tay tả dắt Ma-na-se sang qua phía hữu.

),西西)。

yǐ sè liè shēn chū yòu shǒu lái , àn zài yǐ fǎ lián de tóu shàng ( yǐ fǎ lián nǎi shì cì zǐ ), yòu jiǎn dā guò zuǒ shǒu lái , àn zài mǎ ná xī de tóu shàng ( mǎ ná xī yuán shì zhǎng zǐ )。

Y-sơ-ra-ên đưa tay mặt ra, để trên đầu Eùp-ra-im, là đứa nhỏ, còn tay trái lại để trên đầu Ma-na-se. Người có ý riêng để tay như vậy, vì Ma-na-se là đứa lớn.

:「

tā jiù gěi yuē sè zhù fú shuō :「 yuàn wǒ zǔ yà bó lā hǎn hé wǒ fù yǐ sā suǒ shì fèng de shén , jiù shì yì shēng mù yǎng wǒ zhí dào jīn rì de shén ,

Rồi người chúc phước cho Giô-sép rằng: Cầu xin Đức Chúa Trời mà tổ phụ tôi là Aùp-ra-ham và Y-sác đã thờ phượng; là Đức Chúa Trời đã chăn nuôi tôi từ khi mới lọt lòng cho đến ngày nay,

使。」

jiù shú wǒ tuō lí yí qiè huàn nàn de nà shǐ zhě , cì fú yǔ zhè liǎng gè tóng zǐ 。 yuàn tā men guī zài wǒ de míng xià hé wǒ zǔ yà bó lā hǎn 、 wǒ fù yǐ sā de míng xià 。 yòu yuàn tā men zài shì jiè zhōng shēng yǎng zhòng duō 。」

thiên sứ đã cứu tôi ra ngoài vòng hoạn nạn, hãy ban phước cho hai đứa trẻ nầy; nối danh tôi và tổ phụ tôi là Aùp-ra-ham và Y-sác, và cho chúng nó thêm lên nhiều vô số trên mặt đất!

便西

yuē sè jiàn tā fù qīn bǎ yòu shǒu àn zài yǐ fǎ lián de tóu shàng , jiù bù xǐ yuè , biàn tí qǐ tā fù qīn de shǒu , yào cóng yǐ fǎ lián tóu shàng nuó dào mǎ ná xī de tóu shàng 。

Nhưng Giô-sép thấy cha mình để tay hữu trên đầu Eùp-ra-im, thì có ý bất bình, liền nắm lấy tay cha đã để lên đầu Eùp-ra-im mà tráo đổi qua đầu Ma-na-se,

:「。」

yuē sè duì tā fù qīn shuō :「 wǒ fù , bú shì zhè yàng 。 zhè běn shì zhǎng zǐ , qiú nǐ bǎ yòu shǒu àn zài tā de tóu shàng 。」

rồi thưa rằng: Chẳng phải vậy, cha. Đứa nầy đầu lòng, để tay hữu cha trên đầu nó mới phải chớ.

:「。」

tā fù qīn bù cóng , shuō :「 wǒ zhī dào , wǒ ér , wǒ zhī dào 。 tā yě bì chéng wéi yì zú , yě bì chāng dà 。 zhī shì tā de xiōng dì jiāng lái bǐ tā hái dà ; tā xiōng dì de hòu yì yào chéng wéi duō zú 。」

Nhưng cha người không chịu và cãi rằng: Cha biết, con, cha biết. Nó sẽ trở nên một dân; nó cũng sẽ lớn vậy, con; song thể nào em nó cũng sẽ lớn hơn và dòng dõi nó sẽ thành ra vô số nước.

:「:『 使西。』」西

dāng rì jiù gěi tā men zhù fú shuō :「 yǐ sè liè rén yào zhǐ zhe nǐ men zhù fú shuō :『 yuàn shén shǐ nǐ rú yǐ fǎ lián 、 mǎ ná xī yí yàng 。』」 yú shì lì yǐ fǎ lián zài mǎ ná xī yǐ shàng 。

Trong ngày đó, người chúc phước cho hai đứa con trai nầy mà nói rằng: Aáy vì ngươi mà dân Y-sơ-ra-ên sẽ chúc phước nhau rằng: Cầu xin Đức Chúa Trời làm cho ngươi được giống như Eùp-ra-im và Ma-na-se. Vậy, Gia-cốp đặt Eùp-ra-im trước Ma-na-se.

:「

yǐ sè liè yòu duì yuē sè shuō :「 wǒ yào sǐ le , dàn shén bì yǔ nǐ men tóng zài , lǐng nǐ men huí dào nǐ men liè zǔ zhī dì 。

Y-sơ-ra-ên lại nói cùng Giô-sép rằng: Nầy, cha sẽ thác, nhưng Đức Chúa Trời sẽ phù hộ và đem các con trở về xứ tổ phụ.

使。」

bìng qiě wǒ cóng qián yòng gōng yòng dāo cóng yà mó lì rén shǒu xià duó de nà kuài dì , wǒ dōu cì gěi nǐ , shǐ nǐ bǐ zhòng dì xiong duō dé yì fēn 。」

Còn cha sẽ cho con một phần đất trổi hơn các anh em, là phần đất của cha đã dùng cung-kiếm đoạt lấy của dân A-mô-rít đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.