中文圣经

SÁNG THẾ 47

đã biết 0/276

:「。」

yuē sè jìn qù gào sù fǎ lǎo shuō :「 wǒ de fù qīn hé wǒ de dì xiong dài zhe yáng qún niú qún , bìng yí qiè suǒ yǒu de , cóng jiā nán dì lái le , rú jīn zài gē shān dì 。」

Giô-sép đến tâu mọi điều đó cho Pha-ra-ôn hay, và nói rằng: Cha và anh em tôi đã ở xứ Ca-na-an đến, có đem theo chiên, bò, cùng các tài vật của mình. Hiện bây giờ đang ở trong xứ Gô-sen.

yuē sè cóng tā dì xiong zhōng tiāo chū wǔ gè rén lái , yǐn tā men qù jiàn fǎ lǎo 。

Người bèn đưa năm người trong bọn anh em mình vào yết kiến Pha-ra-ôn.

:「?」:「。」

fǎ lǎo wèn yuē sè de dì xiong shuō :「 nǐ men yǐ hé shì wèi yè ?」 tā men duì fǎ lǎo shuō :「 nǐ pú rén shì mù yáng de , lián wǒ men de zǔ zōng yě shì mù yáng de 。」

Pha-ra-ôn hỏi: Các ngươi làm nghề chi? Tâu rằng: Kẻ tôi tớ bệ hạ là kẻ chăn chiên, như tổ phụ chúng tôi khi trước.

:「。」

tā men yòu duì fǎ lǎo shuō :「 jiā nán dì de jī huāng shèn dà , pú rén de yáng qún méi yǒu cǎo chī , suǒ yǐ wǒ men lái dào zhè dì jì jū 。 xiàn zài qiú nǐ róng pú rén zhù zài gē shān dì 。」

Rồi lại tâu rằng: Aáy đặng kiều ngụ trong xứ mà kẻ tôi tớ bệ hạ đã đến; vì xứ Ca-na-an đói kém lớn lắm, không còn đồng cỏ chi hết cho bầy súc vật ăn. Vậy, xin phép cho kẻ tôi tớ bệ hạ ngụ tại xứ Gô-sen.

:「

fǎ lǎo duì yuē sè shuō :「 nǐ fù qīn hé nǐ dì xiong dào nǐ zhè lǐ lái le ,

Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép như vầy: Cha và anh em ngươi đã đến cùng ngươi;

。」

āi jí dì dōu zài nǐ miàn qián , zhǐ guǎn jiào nǐ fù qīn hé nǐ dì xiong zhù zài guó zhōng zuì hǎo de dì ; tā men kě yǐ zhù zài gē shān dì 。 nǐ ruò zhī dào tā men zhōng jiān yǒu shén me néng rén , jiù pài tā men kān guǎn wǒ de shēng chù 。」

vậy, xứ Ê-díp-tô sẵn dành cho ngươi; hãy cho cha và anh em ở chốn nào tốt hơn hết trong xứ; hãy cho ở tại xứ Gô-sen vậy. Và nếu trong các người đó, ngươi biết ai giỏi, hãy đặt họ chăn các bầy súc vật của ta.

yuē sè lǐng tā fù qīn yǎ gè jìn dào fǎ lǎo miàn qián , yǎ gè jiù gěi fǎ lǎo zhù fú 。

Đoạn, Giô-sép dẫn Gia-cốp, cha mình, đến yết-kiến Pha-ra-ôn. Gia-cốp chúc phước cho Pha-ra-ôn.

:「?」

fǎ lǎo wèn yǎ gè shuō :「 nǐ píng shēng de nián rì shì duō shǎo ne ?」

Pha-ra-ôn hỏi Gia-cốp rằng: Ngươi hưởng thọ được bao nhiêu tuổi?

:「。」

yǎ gè duì fǎ lǎo shuō :「 wǒ jì jū zài shì de nián rì shì yì bǎi sān shí suì , wǒ píng shēng de nián rì yòu shǎo yòu kǔ , bù jí wǒ liè zǔ zài shì jì jū de nián rì 。」

Gia-cốp tâu rằng: Những năm tôi sống ở đời phiêu lưu hết thảy là một trăm ba mươi năm; các năm của đời tôi lấy làm ngắn-ngủi và lại nhọc nhằn, chẳng bằng những năm bình sanh của tổ phụ tôi khi người ở phiêu lưu đó.

yǎ gè yòu gěi fǎ lǎo zhù fú , jiù cóng fǎ lǎo miàn qián chū qù le 。

Gia-cốp chúc phước cho Pha-ra-ôn một lần nữa, rồi lui ra khỏi mặt người.

yuē sè zūn zhāo fǎ lǎo de mìng , bǎ āi jí guó zuì hǎo de dì , jiù shì lán sāi jìng nèi de dì , gěi tā fù qīn hé dì xiong jū zhù , zuò wéi chǎn yè 。

Vậy, Giô-sép vâng mạng Pha-ra-ôn, định chỗ ở cho cha và anh em mình, cho họ một sở đất tốt nhất trong xứ Ê-díp-tô làm sản nghiệp, tại miền Ram-se.

yuē sè yòng liáng shí fèng yǎng tā fù qīn hé tā dì xiōng , bìng tā fù qīn quán jiā de juàn shǔ , dōu shì zhào gè jiā de rén kǒu fèng yǎng tā men 。

Giô-sép, tùy theo số người, cấp lương thực cho cha, anh em và cả nhà cha mình.

饿

jī huāng shèn dà , quán dì dōu jué le liáng , shèn zhì āi jí dì hé jiā nán dì de rén yīn nà jī huāng de yuán gù dū è hūn le 。

Vả, sự đói kém lớn lắm, nên trong khắp xứ chẳng còn lương thực nữa; xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an đều bị hao mòn vì ách đói kém đó.

yuē sè shōu jù le āi jí dì hé jiā nán dì suǒ yǒu de yín zǐ , jiù shì zhòng rén dí liáng de yín zi , yuē sè jiù bǎ nà yín zi dài dào fǎ lǎo de gōng lǐ 。

Giô-sép thâu hết bạc tiền trong xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an, tức giá tiền của muôn dân mua lúa; rồi chứa bạc đó vào kho Pha-ra-ôn.

:「?」

āi jí dì hé jiā nán dì de yín zǐ dōu huā jìn le , āi jí zhòng rén dōu lái jiàn yuē sè , shuō :「 wǒ men de yín zǐ dōu yòng jìn le , qiú nǐ gěi wǒ men liáng shí , wǒ men wèi shén me sǐ zài nǐ miàn qián ne ?」

Khi bạc tiền trong xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an đã hết, thì tất cả dân Ê-díp-tô đều đến cùng Giô-sép mà kêu rằng: Xin cho chúng tôi lương thực; lẽ nào vì cớ hết tiền mà chúng tôi phải chết trước mặt chúa sao?

:「。」

yuē sè shuō :「 ruò shì yín zi yòng jìn le , kě yǐ bǎ nǐ men de shēng chù gěi wǒ , wǒ jiù wèi nǐ men de shēng chù gěi nǐ men liáng shí 。」

Giô-sép đáp rằng: Nếu hết bạc tiền rồi, hãy giao súc vật các ngươi cho ta, ta sẽ phát lương thực đổi lại.

yú shì tā men bǎ shēng chù gǎn dào yuē sè nà lǐ , yuē sè jiù ná liáng shí huàn le tā men de niú 、 yáng 、 lǘ 、 mǎ ; nà yì nián yīn huàn tā men yí qiè de shēng chù , jiù yòng liáng shí yǎng huó tā men 。

Đoạn, dân chúng bèn dẫn súc vật lại cho Giô-sép; Giô-sép phát lương thực đổi lấy ngựa, bầy chiên, bầy bò, và lừa. Năm đó, người thâu các bầy súc vật của họ mà đổi thế lương thực cho.

:「

nà yì nián guò qù , dì èr nián tā men yòu lái jiàn yuē sè , shuō :「 wǒ men bù mán wǒ zhǔ , wǒ men de yín zi dōu huā jìn le , shēng chù yě dōu guī le wǒ zhǔ 。 wǒ men zài wǒ zhǔ yǎn qián , chú le wǒ men de shēn tǐ hé tián dì zhī wài , yì wú suǒ shèng 。

Mãn năm rồi, năm sau dân chúng lại đến kêu cùng người rằng: Chúng tôi không dấu chi chúa: tiền bạc sạch trơn, bầy súc vật đã giao cho chúa; bây giờ chỉ sẵn dành cho chúa bản thân và đất ruộng.

使。」

nǐ hé rěn jiàn wǒ men rén sǐ dì huāng ne ? qiú nǐ yòng liáng shí mǎi wǒ men hé wǒ men de dì , wǒ men hé wǒ men de dì jiù yào gěi fǎ lǎo xiào lì 。 yòu qiú nǐ gěi wǒ men zhǒng zǐ , shǐ wǒ men dé yǐ cún huó , bú zhì sǐ wáng , dì tǔ yě bú zhì huāng liáng 。」

Lẽ nào chúng tôi và đất ruộng phải hao mòn trước mặt chúa sao? Hãy mua đổi lấy lương thực chúng tôi và đất ruộng luôn đi. Vậy, chúng tôi cùng đất ruộng sẽ làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn. Hãy cho giống chi đặng gieo, hầu cho chúng tôi sống khỏi chết, và đất không phải bỏ hoang.

yú shì , yuē sè wèi fǎ lǎo mǎi le āi jí suǒ yǒu de dì , āi jí rén yīn bèi jī huāng suǒ pò , gè dōu mài le zì jǐ de tián dì ; nà dì jiù dōu guī le fǎ lǎo 。

Giô-sép bèn mua hết thảy ruộng đất trong xứ Ê-díp-tô cho Pha-ra-ôn; vì sự đói kém thúc giục nên mọi người Ê-díp-tô đều đem bán ruộng mình; vậy, ruộng đất đều thuộc về Pha-ra-ôn.

zhì yú bǎi xìng , yuē sè jiào tā men , cóng āi jí zhè biān zhí dào āi jí nà biān , dōu gè guī gè chéng 。

Còn dân chúng, từ đầu nầy đến đầu kia, người đều dời về ở trong các thành.

wéi yǒu jì sī de dì , yuē sè méi yǒu mǎi , yīn wèi jì sī yǒu cóng fǎ lǎo suǒ dé de cháng fèng 。 tā men chī fǎ lǎo suǒ gěi de cháng fèng , suǒ yǐ tā men bú mài zì jǐ de dì 。

Song ruộng đất của những thầy cả thì Giô-sép không mua đến, vì những thầy cả có lãnh một phần lương của Pha-ra-ôn đã định; vậy, họ ăn phần lương thực của Pha-ra-ôn đã cấp cho. Thế cho nên những thầy cả chẳng đem bán đất của mình.

:「

yuē sè duì bǎi xìng shuō :「 wǒ jīn rì wèi fǎ lǎo mǎi le nǐ men hé nǐ men de dì , kàn nǎ , zhè lǐ yǒu zhǒng zi gěi nǐ men , nǐ men kě yǐ zhòng dì 。

Giô-sép nói cùng dân chúng rằng: Nầy, ta đã mua các ngươi và ruộng đất cho Pha-ra-ôn; đây, hột giống cho các ngươi đặng gieo mạ trong ruộng đó.

。」

hòu lái dǎ liáng shí de shí hòu , nǐ men yào bǎ wǔ fēn zhī yī nà gěi fǎ lǎo , sì fēn kě yǐ guī nǐ men zuò dì lǐ de zhǒng zi , yě zuò nǐ men hé nǐ men jiā kǒu hái tóng de shí wù 。」

Đến mùa gặt, phải nộp cho Pha-ra-ôn một phần năm, còn bốn phần kia để cho các ngươi làm giống gieo mạ, dùng lương thực cho mình, cho người nhà cùng cho các con nhỏ mình.

:「。」

tā men shuō :「 nǐ jiù le wǒ men de xìng mìng 。 dàn yuàn wǒ men zài wǒ zhǔ yǎn qián méng ēn , wǒ men jiù zuò fǎ lǎo de pú rén 。」

Dân chúng nói rằng: Chúa đã cứu mạng chúng tôi! Cầu xin cho chúng tôi được nhờ ơn trước mặt chúa, thì sẽ làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn.

yú shì yuē sè wèi āi jí dì dìng xià cháng lì , zhí dào jīn rì : fǎ lǎo bì dé wǔ fēn zhī yī , wéi dú jì sī de dì bù guī fǎ lǎo 。

Về việc đó, Giô-sép bèn định một luật, cho đến ngày nay hãy còn, buộc đất Ê-díp-tô phải nộp thuế cho Pha-ra-ôn một phần năm hoa lợi mình. Chỉ đất ruộng của những thầy cả chẳng thuộc về Pha-ra-ôn.

yǐ sè liè rén zhù zài āi jí de gē shān dì 。 tā men zài nà lǐ zhì le chǎn yè , bìng qiě shēng yù shèn duō 。

Vậy, Y-sơ-ra-ên trú ngụ tại miền Gô-sen thuộc về xứ Ê-díp-tô, gây được cơ nghiệp tại đó, sanh sản và thêm lên bội phần.

yǎ gè zhù zài āi jí dì shí qī nián , yǎ gè píng shēng de nián rì shì yì bǎi sì shí qī suì 。

Gia-cốp kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô được mười bảy năm, hưởng thọ được một trăm bốn mươi bảy tuổi.

:「

yǐ sè liè de sǐ qī lín jìn le , tā jiù jiào le tā ér zǐ yuē sè lái , shuō :「 wǒ ruò zài nǐ yǎn qián méng ēn , qǐng nǐ bǎ shǒu fàng zài wǒ dà tuǐ dǐ xià , yòng cí ài hé chéng shí dài wǒ , qǐng nǐ bú yào jiāng wǒ zàng zài āi jí 。

Khi ngày gần chết, Y-sơ-ra-ên gọi Giô-sép, con trai mình, mà nói rằng: Nếu cha được nhờ ơn trước mặt con, xin hãy để tay lên đùi cha cậy hết lòng nhân từ và thành thực ở cùng cha, xin con đừng chôn cha tại đất Ê-díp-tô.

。」:「。」

wǒ yǔ wǒ zǔ wǒ fù tóng shuì de shí hòu , nǐ yào jiāng wǒ dài chū āi jí , zàng zài tā men suǒ zàng de dì fāng 。」 yuē sè shuō :「 wǒ bì zūn zhe nǐ de mìng ér xíng 。」

Khi cha an-giấc cùng tổ phụ rồi, hãy đem cha ra khỏi Ê-díp-tô; chôn chung cùng mồ mả của người. Giô-sép thưa rằng: Con sẽ làm y theo lời cha dặn.

:「。」

yǎ gè shuō :「 nǐ yào xiàng wǒ qǐ shì 。」 yuē sè jiù xiàng tā qǐ le shì , yú shì yǐ sè liè zài chuáng tóu shàng jìng bài shén 。

Giô-sép nói: Con hãy thề đi. Giô-sép bèn thề. Đoạn, Y-sơ-ra-ên quì lạy nơi đầu giường mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.