中文圣经

SÁNG THẾ 7

đã biết 0/163

:「

yē hé huá duì nuó yà shuō :「 nǐ hé nǐ de quán jiā dōu yào jìn rù fāng zhōu ; yīn wèi zài zhè shì dài zhōng , wǒ jiàn nǐ zài wǒ miàn qián shì yì rén 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Nô-ê rằng: Ngươi và cả nhà ngươi hãy vào tàu, vì về đời nầy ta thấy ngươi là công bình ở trước mặt ta.

fán jié jìng de chù lèi , nǐ yào dài qī gōng qī mǔ ; bù jié jìng de chù lèi , nǐ yào dài yì gōng yì mǔ ;

Trong các loài vật thanh sạch, hãy đem theo mỗi loài bảy cặp, đực và cái; còn loài vật không thanh sạch mỗi loài một cặp, đực và cái.

kōng zhōng de fēi niǎo yě yào dài qī gōng qī mǔ , kě yǐ liú zhǒng , huó zài quán dì shàng ;

Cũng hãy đem theo những chim trời, mỗi thứ bảy cặp, trống và mái, để giữ giống ở trên khắp mặt đất.

。」

yīn wèi zài guò qī tiān , wǒ yào jiàng yǔ zài dì shàng sì shí zhòu yè , bǎ wǒ suǒ zào de gè zhǒng huó wù dōu cóng dì shàng chú miè 。」

Vì còn bảy ngày nữa, ta sẽ làm mưa xuống mặt đất, trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm; ta sẽ tuyệt diệt khỏi đất hết các loài của ta đã dựng nên.

nuó yà jiù zūn zhe yē hé huá suǒ fēn fù de xíng le 。

Đoạn, Nô-ê làm theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.

dāng hóng shuǐ fàn làn zài dì shàng de shí hòu , nuó yà zhěng liù bǎi suì 。

Vả, khi lụt xảy ra, và nước tràn trên mặt đất, thì Nô-ê đã được sáu trăm tuổi.

nuó yà jiù tóng tā de qī hé ér zi ér fù dōu jìn rù fāng zhōu , duǒ bì hóng shuǐ 。

Vì cớ nước lụt, nên Nô-ê vào tàu cùng vợ, các con trai và các dâu mình;

jié jìng de chù lèi hé bù jié jìng de chù lèi , fēi niǎo bìng dì shàng yí qiè de kūn chóng ,

loài vật thanh sạch và loài vật không thanh sạch, loài chim, loài côn trùng trên mặt đất,

dōu shì yí duì yi duì dì , yǒu gōng yǒu mǔ , dào nuó yà nà lǐ jìn rù fāng zhōu , zhèng rú shén suǒ fēn fù nuó yà de 。

từng cặp, đực và cái, trống và mái, đều đến cùng Nô-ê mà vào tàu, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn người.

guò le nà qī tiān , hóng shuǐ fàn làn zài dì shàng 。

Sau bảy ngày, nước lụt xảy có trên mặt đất.

dāng nuó yà liù bǎi suì , èr yuè shí qī rì nà yì tiān , dà yuān de quán yuán dōu liè kāi le , tiān shàng de chuāng hù yě chǎng kāi le ,

Nhằm năm sáu trăm của đời Nô-ê, tháng hai, ngày mười bảy, chính ngày đó, các nguồn của vực lớn nổ ra, và các đập trên trời mở xuống;

sì shí zhòu yè jiàng dà yǔ zài dì shàng 。

mưa sa trên mặt đất trọn bốn mươi ngày và bốn mươi đêm.

zhèng dāng nà rì , nuó yà hé tā sān gè ér zi shǎn 、 hán 、 yǎ fú , bìng nuó yà de qī zǐ hé sān gè ér fù , dōu jìn rù fāng zhōu 。

Lại cũng trong một ngày đó, Nô-ê với vợ, ba con trai: Sem, Cham và Gia-phết, cùng ba dâu mình đồng vào tàu.

tā men hé bǎi shòu , gè cóng qí lèi , yí qiè shēng chù , gè cóng qí lèi , pá zài dì shàng de kūn chóng , gè cóng qí lèi , yí qiè qín niǎo , gè cóng qí lèi , dōu jìn rù fāng zhōu 。

Họ và các loài, thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng trên mặt đất tùy theo loài, chim tùy theo loại, và hết thảy vật nào có cánh,

fán yǒu xuè ròu 、 yǒu qì xī de huó wù , dōu yí duì yi duì dì dào nuó yà nà lǐ , jìn rù fāng zhōu 。

đều từng cặp theo Nô-ê vào tàu; nghĩa là mọi xác thịt nào có sanh khí,

fán yǒu xuè ròu jìn rù fāng zhōu de , dōu shì yǒu gōng yǒu mǔ , zhèng rú shén suǒ fēn fù nuó yà de 。 yē hé huá jiù bǎ tā guān zài fāng zhōu lǐ tou 。

một đực một cái, một trống một mái, đều đến vào tàu, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; đoạn, Đức Giê-hô-va đóng cửa tàu lại.

hóng shuǐ fàn làn zài dì shàng sì shí tiān , shuǐ wǎng shàng cháng , bǎ fāng zhōu cóng dì shàng piāo qǐ 。

Nước lụt phủ mặt đất bốn mươi ngày; nước dưng thêm nâng hỏng tàu lên khỏi mặt đất.

shuǐ shì hào dà , zài dì shàng dà dà dì wǎng shàng cháng , fāng zhōu zài shuǐ miàn shàng piāo lái piāo qù 。

Trên mặt đất nước lớn và dưng thêm nhiều lắm; chiếc tàu nổi trên mặt nước.

shuǐ shì zài dì shàng jí qí hào dà , tiān xià de gāo shān dōu yān mò le 。

Nước càng dưng lên bội phần trên mặt đất, hết thảy những ngọn núi cao ở dưới trời đều bị ngập.

shuǐ shì bǐ shān gāo guò shí wǔ zhǒu , shān lǐng dōu yān mò le 。

Nước dưng lên mười lăm thước cao hơn, mấy ngọn núi đều ngập.

fán zài dì shàng yǒu xuè ròu de dòng wù , jiù shì fēi niǎo 、 shēng chù 、 zǒu shòu , hé pá zài dì shàng de kūn chóng , yǐ jí suǒ yǒu de rén , dōu sǐ le 。

Các xác thịt hành động trên mặt đất đều chết ngột, nào chim, nào súc vật, nào thú rừng, nào côn trùng, và mọi người.

fán zài hàn dì shàng 、 bí kǒng yǒu qì xī de shēng líng dōu sǐ le 。

Các vật có sanh khí trong lỗ mũi, các vật ở trên đất liền đều chết hết.

fán dì shàng gè lèi de huó wù , lián rén dài shēng chù 、 kūn chóng , yǐ jí kōng zhōng de fēi niǎo , dōu cóng dì shàng chú miè le , zhī liú xià nuó yà hé nà xiē yǔ tā tóng zài fāng zhōu lǐ de 。

Mọi loài ở trên mặt đất đều bị hủy diệt, từ loài người cho đến loài thú, loài côn trùng, cùng loài chim trời, chỉ còn Nô-ê và các loài ở với người trong tàu mà thôi.

shuǐ shì hào dà , zài dì shàng gòng yì bǎi wǔ shí tiān 。

Nước dưng lên trên mặt đất trọn một trăm năm mươi ngày.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.