中文圣经

SÁNG THẾ 6

đã biết 0/204

dāng rén zài shì shàng duō qǐ lái 、 yòu shēng nǚ ér de shí hòu ,

Vả, khi loài người khởi thêm nhiều trên mặt đất, và khi loài người đã sanh được con gái rồi,

shén de ér zi men kàn jiàn rén de nǚ zǐ měi mào , jiù suí yì tiāo xuǎn , qǔ lái wèi qī 。

các con trai của Đức Chúa Trời thấy con gái loài người tốt đẹp, bèn cưới người nào vừa lòng mình mà làm vợ.

:「。」

yē hé huá shuō :「 rén jì shǔ hū xuè qì , wǒ de líng jiù bù yǒng yuǎn zhù zài tā lǐ miàn ; rán ér tā de rì zi hái kě dào yì bǎi èr shí nián 。」

Đức Giê-hô-va phán rằng: Thần ta sẽ chẳng hằng ở trong loài người luôn; trong điều lầm lạc, loài người chỉ là xác thịt; đời người sẽ là một trăm hai mươi năm mà thôi.

nà shí hòu yǒu wěi rén zài dì shàng , hòu lái shén de ér zǐ men hé rén de nǚ zǐ men jiāo hé shēng zǐ ; nà jiù shì shàng gǔ yīng wǔ yǒu míng de rén 。

Đời đó và đời sau, có người cao lớn trên mặt đất, vì con trai Đức Chúa Trời ăn ở cùng con gái loài người mà sanh con cái; ấy những người mạnh dạn ngày xưa là tay anh hùng có danh.

yē hé huá jiàn rén zài dì shàng zuì è hěn dà , zhōng rì suǒ sī xiǎng de jìn dōu shì è ,

Đức Giê-hô-va thấy sự hung ác của loài người trên mặt đất rất nhiều, và các ý tưởng của lòng họ chỉ là xấu luôn;

yē hé huá jiù hòu huǐ zào rén zài dì shàng , xīn zhōng yōu shāng 。

thì tự trách đã dựng nên loài người trên mặt đất, và buồn rầu trong lòng.

:「。」

yē hé huá shuō :「 wǒ yào jiāng suǒ zào de rén hé zǒu shòu , bìng kūn chóng , yǐ jí kōng zhōng de fēi niǎo , dōu cóng dì shàng chú miè , yīn wèi wǒ zào tā men hòu huǐ le 。」

Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ hủy diệt khỏi mặt đất loài người mà ta đã dựng nên, từ loài người cho đến loài súc vật, loài côn trùng, loài chim trời; vì ta tự trách đã dựng nên các loài đó.

wéi yǒu nuó yà zài yē hé huá yǎn qián méng ēn 。

Nhưng Nô-ê được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va.

nuó yà de hòu dài jì zài xià miàn 。 nuó yà shì gè yì rén , zài dāng shí de shì dài shì gè wán quán rén 。 nuó yà yǔ shén tóng háng 。

Nầy là dòng dõi của Nô-ê. Nô-ê trong đời mình là một người công bình và trọn vẹn, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.

nuó yà shēng le sān gè ér zi , jiù shì shǎn 、 hán 、 yǎ fú 。

Nô-ê sanh ba con trai là Sem, Cham và Gia-phết.

shì jiè zài shén miàn qián bài huài , dì shàng mǎn le qiáng bào 。

Thế gian bấy giờ đều bại hoại trước mặt Đức Chúa Trời và đầy dẫy sự hung ác.

shén guān kàn shì jiè , jiàn shì bài huài le ; fán yǒu xuè qì de rén zài dì shàng dōu bài huài le xíng wéi 。

Nầy, Đức Chúa Trời nhìn xem thế gian, thấy điều bại hoại, vì hết thảy xác thịt làm cho đường mình trên đất phải bại hoại.

:「

shén jiù duì nuó yà shuō :「 fán yǒu xuè qì de rén , tā de jìn tóu yǐ jīng lái dào wǒ miàn qián ; yīn wèi dì shàng mǎn le tā men de qiáng bào , wǒ yào bǎ tā men hé dì yí bìng huǐ miè 。

Đức Chúa Trời bèn phán cùng Nô-ê rằng: Kỳ cuối cùng của mọi xác thịt đã đưa đến trước mặt ta; vì cớ loài người mà đất phải đầy dẫy điều hung hăng; vậy, ta sẽ diệt-trừ họ cùng đất.

nǐ yào yòng gē fěi mù zào yì zhī fāng zhōu , fēn yì jiān yi jiān dì zào , lǐ wài mǒ shàng sōng xiāng 。

Ngươi hãy đóng một chiếc tàu bằng cây gô-phe, đóng có từng phòng, rồi trét chai bề trong cùng bề ngoài.

fāng zhōu de zào fǎ nǎi shì zhè yàng : yào cháng sān bǎi zhǒu , kuān wǔ shí zhǒu , gāo sān shí zhǒu 。

Vậy, hãy làm theo thế nầy: Bề dài tàu ba trăm thước, bề ngang năm mươi thước, bề cao ba mươi thước.

fāng zhōu shàng biān yào liú tòu guāng chù , gāo yì zhǒu 。 fāng zhōu de mén yào kāi zài páng biān 。 fāng zhōu yào fēn shàng 、 zhōng 、 xià sān céng 。

Trên tàu ngươi sẽ làm một cửa sổ, bề cao một thước, và chừa một cửa bên hông; ngươi sẽ làm một từng dưới, một từng giữa và một từng trên.

使

kàn nǎ , wǒ yào shǐ hóng shuǐ fàn làn zài dì shàng , huǐ miè tiān xià ; fán dì shàng yǒu xuè ròu 、 yǒu qì xī de huó wù , wú yí bù sǐ 。

Còn ta đây, ta sẽ dẫn nước lụt khắp trên mặt đất, đặng diệt tuyệt các xác thịt có sanh khí ở dưới trời; hết thảy vật chi ở trên mặt đất đều sẽ chết hết.

wǒ què yào yǔ nǐ lì yuē ; nǐ tóng nǐ de qī , yǔ ér zi ér fù , dōu yào jìn rù fāng zhōu 。

Nhưng ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, rồi ngươi và vợ, các con và các dâu của ngươi, đều hãy vào tàu.

fán yǒu xuè ròu de huó wù , měi yàng liǎng gè , yì gōng yì mǔ , nǐ yào dài jìn fāng zhōu , hǎo zài nǐ nà lǐ bǎo quán shēng mìng 。

Về các loài sanh vật, ngươi hãy dẫn xuống tàu mỗi loài một cặp, có đực có cái, có trống có mái, hầu cho ở cùng ngươi đặng giữ tròn sự sống;

fēi niǎo gè cóng qí lèi , shēng chù gè cóng qí lèi , dì shàng de kūn chóng gè cóng qí lèi , měi yàng liǎng gè , yào dào nǐ nà lǐ , hǎo bǎo quán shēng mìng 。

chim tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng tùy theo loại, mỗi thứ hai con, sẽ đến cùng ngươi, để ngươi giữ tròn sự sống cho.

。」

nǐ yào ná gè yàng shí wù jī xù qǐ lái , hǎo zuò nǐ hé tā men de shí wù 。」

Lại, ngươi hãy lấy các thứ đồ ăn đem theo, đặng để dành làm lương thực cho ngươi và các loài đó.

nuó yà jiù zhè yàng xíng 。 fán shén suǒ fēn fù de , tā dōu zhào yàng xíng le 。

Nô-ê làm các điều nầy y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.