中文圣经

SÁNG THẾ 9

đã biết 0/197

:「

shén cì fú gěi nuó yà hé tā de ér zi , duì tā men shuō :「 nǐ men yào shēng yǎng zhòng duō , biàn mǎn le dì 。

Đức Chúa Trời ban phước cho Nô-ê cùng các con trai người, mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy trên mặt đất.

fán dì shàng de zǒu shòu hé kōng zhōng de fēi niǎo dōu bì jīng kǒng , jù pà nǐ men , lián dì shàng yí qiè de kūn chóng bìng hǎi lǐ yí qiè de yú dōu jiāo fù nǐ men de shǒu 。

Các loài vật ở trên đất, các loài chim trời, và các vật hành động trên đất, cùng các cá biển, đều sẽ kinh khủng ngươi và bị phú vào tay ngươi.

fán huó zhe de dòng wù dōu kě yǐ zuò nǐ men de shí wù 。 zhè yí qiè wǒ dōu cì gěi nǐ men , rú tóng cài shū yí yàng 。

Phàm vật chi hành động và có sự sống thì dùng làm đồ ăn cho các ngươi. Ta cho mọi vật đó như ta đã cho thứ cỏ xanh.

wéi dú ròu dài zhe xuè , nà jiù shì tā de shēng mìng , nǐ men bù kě chī 。

Song các ngươi không nên ăn thịt còn hồn sống, nghĩa là có máu.

liú nǐ men xuè 、 hài nǐ men mìng de , wú lùn shì shòu shì rén , wǒ bì tǎo tā de zuì , jiù shì xiàng gè rén de dì xiong yě shì rú cǐ 。

Quả thật, ta sẽ đòi máu của sự sống ngươi lại, hoặc nơi các loài thú vật, hoặc nơi tay người, hoặc nơi tay của anh em người.

fán liú rén xuè de , tā de xuè yě bì bèi rén suǒ liú , yīn wèi shén zào rén shì zhào zì jǐ de xíng xiàng zào de 。

Hễ kẻ nào làm đổ máu người, thì sẽ bị người khác làm đổ máu lại; vì Đức Chúa Trời làm nên người như hình của Ngài.

。」

nǐ men yào shēng yǎng zhòng duō , zài dì shàng chāng shèng fán mào 。」

Vậy, các ngươi hãy sanh sản, thêm nhiều, và làm cho đầy dẫy trên mặt đất.

shén xiǎo yù nuó yà hé tā de ér zi shuō :

Đức Chúa Trời cũng phán cùng Nô-ê và các con trai người rằng:

「 wǒ yǔ nǐ men hé nǐ men de hòu yì lì yuē ,

Còn phần ta đây, ta lập giao ước cùng các ngươi, cùng dòng dõi các ngươi,

bìng yǔ nǐ men zhè lǐ de yí qiè huó wù — jiù shì fēi niǎo 、 shēng chù 、 zǒu shòu , fán cóng fāng zhōu lǐ chū lái de huó wù — lì yuē 。

và cùng mọi vật sống ở với ngươi, nào loài chim, nào súc vật, nào loài thú ở trên đất, tức là các loài ở trong tàu ra, cho đến các loài vật ở trên đất.

。」

wǒ yǔ nǐ men lì yuē , fán yǒu xuè ròu de , bú zài bèi hóng shuǐ miè jué , yě bú zài yǒu hóng shuǐ huǐ huài dì le 。」

Vậy, ta lập giao ước cùng các ngươi, và các loài xác thịt chẳng bao giờ lại bị nước lụt hủy diệt, và cũng chẳng có nước lụt để hủy hoại đất nữa.

:「

shén shuō :「 wǒ yǔ nǐ men bìng nǐ men zhè lǐ de gè yàng huó wù suǒ lì de yǒng yuē shì yǒu jì hào de 。

Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đây là dấu chỉ về sự giao ước mà ta lập cùng các ngươi, cùng hết thảy vật sống ở với các ngươi, trải qua các đời mãi mãi.

wǒ bǎ hóng fàng zài yún cǎi zhōng , zhè jiù kě zuò wǒ yǔ dì lì yuē de jì hào le 。

Ta đặt mống của ta trên từng mây, dùng làm dấu chỉ sự giao ước của ta với đất.

使

wǒ shǐ yún cǎi gài dì de shí hòu , bì yǒu hóng xiàn zài yún cǎi zhōng ,

Phàm lúc nào ta góp các đám mây trên mặt đất và phàm mống mọc trên từng mây,

便

wǒ biàn jì niàn wǒ yǔ nǐ men hé gè yàng yǒu xuè ròu de huó wù suǒ lì de yuē , shuǐ jiù zài bú fàn làn 、 huǐ huài yí qiè yǒu xuè ròu de wù le 。

thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước của ta đã lập cùng các ngươi, và cùng các loài xác thịt có sự sống, thì nước chẳng bao giờ lại trở nên lụt mà hủy diệt các loài xác thịt nữa.

。」

hóng bì xiàn zài yún cǎi zhōng , wǒ kàn jiàn , jiù yào jì niàn wǒ yǔ dì shàng gè yàng yǒu xuè ròu de huó wù suǒ lì de yǒng yuē 。」

Vậy, cái mống sẽ ở trên mây, ta nhìn xem nó đặng nhớ lại sự giao ước đời đời của Đức Chúa Trời cùng các loài xác thịt có sự sống ở trên đất.

:「。」

shén duì nuó yà shuō :「 zhè jiù shì wǒ yǔ dì shàng yí qiè yǒu xuè ròu zhī wù lì yuē de jì hào le 。」

Đức Chúa Trời lại phán cùng Nô-ê rằng: Đó là dấu chỉ sự giao ước mà ta đã lập giữa ta và các xác thịt ở trên mặt đất.

chū fāng zhōu nuó yà de ér zi jiù shì shǎn 、 hán 、 yǎ fú 。 hán shì jiā nán de fù qīn 。

Các con trai của Nô-ê ở trong tàu ra là Sem, Cham và Gia-phết. Vả, Cham là cha của Ca-na-an.

zhè shì nuó yà de sān gè ér zi , tā men de hòu yì fēn sàn zài quán dì 。

Aáy đó, là ba con trai của Nô-ê, và cũng do nơi họ mà có loài người ở khắp trên mặt đất.

nuó yà zuò qǐ nóng fū lái , zāi le yí gè pú táo yuán 。

Vả, Nô-ê khởi cày đất và trồng nho.

便

tā hē le yuán zhōng de jiǔ biàn zuì le , zài zhàng péng lǐ chì zhe shēn zi 。

Người uống rượu say, rồi lõa thể ở giữa trại mình.

jiā nán de fù qīn hán kàn jiàn tā fù qīn chì shēn , jiù dào wài biān gào sù tā liǎng gè dì xiong 。

Cham là cha Ca-na-an, thấy sự trần truồng của cha, thì ra ngoài thuật lại cùng hai anh em mình.

退

yú shì shǎn hé yǎ fú ná jiàn yī fu dā zài jiān shàng , dǎo tuì zhe jìn qù , gěi tā fù qīn gài shàng ; tā men bèi zhe liǎn jiù kàn bú jiàn fù qīn de chì shēn 。

Nhưng Sem và Gia-phết đều lấy áo choàng vắt trên vai mình, đi thùi lui đến đắp khuất thân cho cha; và bởi họ xây mặt qua phía khác, nên chẳng thấy sự trần truồng của cha chút nào.

nuó yà xǐng le jiǔ , zhī dào xiǎo ér zi xiàng tā suǒ zuò de shì ,

Khi Nô-ê tỉnh rượu rồi, hay được điều con thứ hai đã làm cho mình,

jiù shuō : jiā nán dāng shòu zhòu zǔ , bì gěi tā dì xiong zuò nú pú de nú pú ;

bèn nói rằng: Ca-na-an đáng rủa sả! Nó sẽ làm mọi cho các tôi tớ của anh em nó.

yòu shuō : yē hé huá — shǎn de shén shì yīng dāng chēng sòng de ! yuàn jiā nán zuò shǎn de nú pú 。

Người lại nói rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Sem thay; Ca-na-an phải làm tôi cho họ!

使使

yuàn shén shǐ yǎ fú kuò zhāng , shǐ tā zhù zài shǎn de zhàng péng lǐ ; yòu yuàn jiā nán zuò tā de nú pú 。

Cầu xin Đức Chúa Trời mở rộng đất cho Gia-phết, cho người ở nơi trại của Sem; còn Ca-na-an phải làm tôi của họ.

hóng shuǐ yǐ hòu , nuó yà yòu huó le sān bǎi wǔ shí nián 。

Sau khi lụt, Nô-ê còn sống ba trăm năm mươi năm.

nuó yà gòng huó le jiǔ bǎi wǔ shí suì jiù sǐ le 。

Vậy, Nô-ê hưởng thọ được chín trăm năm mươi tuổi, rồi qua đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.