中文圣经

SÁNG THẾ 10

đã biết 0/191

nuó yà de ér zi shǎn 、 hán 、 yǎ fú de hòu dài jì zài xià miàn 。 hóng shuǐ yǐ hòu , tā men dōu shēng le ér zi 。

Đây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.

yǎ fú de ér zi shì gē miè 、 mǎ gè 、 mǎ dài 、 yǎ wán 、 tǔ bā 、 mǐ shè 、 tí lā 。

Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

gē miè de ér zi shì yà shí jī ná 、 lì fǎ 、 tuó jiā mǎ 。

Con trai của Gô-me là Aùch-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.

yǎ wán de ér zi shì yǐ lì shā 、 tā shī 、 jī tí 、 duō dān 。

Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-tim và Đô-đa-nim.

zhè xiē rén de hòu yì jiāng gè guó de dì tǔ 、 hǎi dǎo fēn kāi jū zhù , gè suí gè de fāng yán 、 zōng zú lì guó 。

Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.

西

hán de ér zi shì gǔ shí 、 mài xī 、 fú 、 jiā nán 。

Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.

西

gǔ shí de ér zi shì xī bā 、 hā féi lā 、 sā fú tā 、 lā mǎ 、 sā fú tí jiā 。 lā mǎ de ér zi shì shì bā 、 dǐ dàn 。

Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-la và Đê-đan.

gǔ shí yòu shēng níng lù , tā wèi shì shàng yīng xióng zhī shǒu 。

Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.

:「。」

tā zài yē hé huá miàn qián shì gè yīng yǒng de liè hù , suǒ yǐ sú yǔ shuō :「 xiàng níng lù zài yē hé huá miàn qián shì gè yīng yǒng de liè hù 。」

Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va!

tā guó de qǐ tóu shì bā bié 、 yǐ lì 、 yà jiǎ 、 jiǎ ní , dōu zài shì ná dì 。

Nước người sơ-lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.

tā cóng nà dì chū lái wǎng yà shù qù , jiàn zào ní ní wēi 、 lì hé bó 、 jiā lā ,

Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,

hé ní ní wēi 、 jiā lā zhōng jiān de lì xiān , zhè jiù shì nà dài chéng 。

Và thành Rê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.

西

mài xī shēng lù dī rén 、 yà ná mǐ rén 、 lì hā bǐ rén 、 ná fú tǔ xī rén 、

Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,

pà sī lǔ xì rén 、 jiā sī lù xī rén 、 jiā fěi tuō rén ; cóng jiā fěi tuō chū lái de yǒu fēi lì shì rén 。

họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.

西

jiā nán shēng zhǎng zǐ xī dùn , yòu shēng hè

Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,

hé yē bù sī rén 、 yà mó lì rén 、 gé jiā sā rén 、

cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,

西

xī wèi rén 、 yà jī rén 、 xī ní rén 、

họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

yà wǎ dǐ rén 、 xǐ mǎ lì rén 、 hā mǎ rén , hòu lái jiā nán de zhū zú fēn sàn le 。

họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.

西

jiā nán de jìng jiè shì cóng xī dùn xiàng jī lā ěr de lù shang , zhí dào jiā sà , yòu xiàng suǒ duō mǎ 、 é mó lā 、 yā mǎ 、 xǐ biǎn de lù shang , zhí dào lā shā 。

Còn địa-phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Aùt-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.

zhè jiù shì hán de hòu yì , gè suí tā men de zōng zú 、 fāng yán , suǒ zhù de dì tǔ 、 bāng guó 。

Đó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.

yǎ fú de gē ge shǎn , shì xī bǎi zi sūn zhī zǔ , tā yě shēng le ér zi 。

Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.

shǎn de ér zi shì yǐ lán 、 yà shù 、 yà fǎ sā 、 lù dé 、 yà lán 。

Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.

yà lán de ér zi shì wū sī 、 hù lè 、 jī tiē 、 mǎ shī 。

Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.

yà fǎ sā shēng shā lā ; shā lā shēng xī bó 。

Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,

xī bó shēng le liǎng gè ér zi , yí gè míng jiào fǎ lè , yīn wèi nà shí rén jiù fēn dì jū zhù ; fǎ lè de xiōng dì míng jiào yuē tān 。

Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; tên của người em là Giốc-tan.

yuē tān shēng yà mó dá 、 shā liè 、 hā sà mǎ fēi 、 yē lā 、

Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,

hā duō lán 、 wū sà 、 dé lā 、

Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,

é bā lù 、 yà bǐ mǎ lì 、 shì bā 、

Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

ā fěi 、 hā féi lā 、 yuē bā , zhè dōu shì yuē tān de ér zi 。

Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.

西

tā men suǒ zhù de dì fāng shì cóng mǐ shā zhí dào xī fā dōng biān de shān 。

Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Đông phương.

zhè jiù shì shǎn de zǐ sūn , gè suí tā men de zōng zú 、 fāng yán , suǒ zhù de dì tǔ 、 bāng guó 。

Đó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.

zhè xiē dōu shì nuó yà sān gè ér zi de zōng zú , gè suí tā men de zhī pài lì guó 。 hóng shuǐ yǐ hòu , tā men zài dì shàng fēn wéi bāng guó 。

Aáy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.