中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 13

đã biết 0/267

nǐ men wù yào cháng cún dì xiong xiāng ài de xīn 。

Hãy hằng có tình yêu thương anh em.

使

bù kě wàng jì yòng ài xīn jiē dài kè lǚ ; yīn wèi céng yǒu jiē dài kè lǚ de , bù zhī bù jué jiù jiē dài le tiān shǐ 。

Chớ quên sự tiếp khách; có khi kẻ làm điều đó, đã tiếp đãi thiên sứ mà không biết.

nǐ men yào jì niàn bèi kǔn bǎng de rén , hǎo xiàng yǔ tā men tóng shòu kǔn bǎng ; yě yào jì niàn zāo kǔ hài de rén , xiǎng dào zì jǐ yě zài ròu shēn zhī nèi 。

Hãy nhớ những kẻ mắc vòng xiềng xích, như mình cùng phải xiềng xích với họ, lại cũng hãy nhớ những kẻ bị ngược đãi, vì mình cũng có thân thể giống như họ.

hūn yīn , rén rén dōu dāng zūn zhòng , chuáng yě bù kě wū huì ; yīn wèi gǒu hé xíng yín de rén , shén bì yào shěn pàn 。

Mọi người phải kính trọng sự hôn nhân, chốn quê phòng chớ có ô uế, vì Đức Chúa Trời sẽ đoán phạt kẻ dâm dục cùng kẻ phạm tội ngoại tình.

:「。」

nǐ men cún xīn bù kě tān ài qián cái , yào yǐ zì jǐ suǒ yǒu de wèi zú ; yīn wéi zhǔ céng shuō :「 wǒ zǒng bù piě xià nǐ , yě bù diū qì nǐ 。」

Chớ tham tiền; hãy lấy điều mình có làm đủ rồi, vì chính Đức Chúa Trời có phán rằng: Ta sẽ chẳng lìa ngươi đâu, chẳng bỏ ngươi đâu.

suǒ yǐ wǒ men kě yǐ fàng dǎn shuō : zhǔ shì bāng zhù wǒ de , wǒ bì bú jù pà ; rén néng bǎ wǒ zěn me yàng ne ?

Như vậy, chúng ta được lấy lòng tin chắc mà nói rằng: Chúa giúp đỡ tôi, tôi không sợ chi hết. Người đời làm chi tôi được?

cóng qián yǐn dǎo nǐ men 、 chuán shén zhī dào gěi nǐ men de rén , nǐ men yào xiǎng niàn tā men , xiào fǎ tā men de xìn xīn , liú xīn kàn tā men wèi rén de jié jú 。

Hãy nhớ những người dắt dẫn mình, đã truyền đạo Đức Chúa Trời cho mình; hãy nghĩ xem sự cuối cùng đời họ là thể nào, và học đòi đức tin họ.

yē sū jī dū zuó rì 、 jīn rì 、 yì zhí dào yǒng yuǎn , shì yí yàng de 。

Đức Chúa Jêsus Christ hôm qua, ngày nay, và cho đến đời đời không hề thay đổi.

nǐ men bú yào bèi nà zhū bān guài yì de jiào xùn gōu yǐn le qù ; yīn wèi rén xīn kào ēn dé jiān gù cái shì hǎo de , bìng bú shì kào yǐn shí 。 nà zài yǐn shí shàng zhuān xīn de cóng lái méi yǒu dé zhe yì chù 。

Anh em chớ để cho mọi thứ đạo lạ dỗ dành mình; vì lòng nhờ ân điển được vững bền, ấy là tốt, chớ không phải nhờ đồ ăn, là sự chẳng ích chi cho kẻ làm như vậy.

wǒ men yǒu yí jì tán , shàng miàn de jì wù shì nà xiē zài zhàng mù zhōng gòng zhí de rén bù kě tóng chī de 。

Chúng ta có một cái bàn thờ, phàm kẻ hầu việc trong đền tạm không có phép lấy gì tại đó mà ăn.

yuán lái shēng chù de xuè bèi dà jì sī dài rù shèng suǒ zuò shú zuì jì ; shēng chù de shēn zi bèi shāo zài yíng wài 。

Vả, huyết của con sinh bị thầy tế lễ thượng phẩm đem vào nơi thánh để làm lễ chuộc tội, còn thân thể nó thì đốt đi bên ngoài trại quân.

suǒ yǐ , yē sū yào yòng zì jǐ de xuè jiào bǎi xìng chéng shèng , yě jiù zài chéng mén wài shòu kǔ 。

Aáy vì đó mà chính mình Đức Chúa Jêsus đã chịu khổ tại ngoài cửa thành để lấy huyết mình làm cho dân nên thánh.

zhè yàng , wǒ men yě dāng chū dào yíng wài , jiù le tā qù , rěn shòu tā suǒ shòu de líng rǔ 。

Vậy nên chúng ta hãy ra ngoài trại quân, đặng đi tới cùng Ngài, đồng chịu điều sỉ nhục.

wǒ men zài zhè lǐ běn méi yǒu cháng cún de chéng , nǎi shì xún qiú nà jiāng lái de chéng 。

Vì dưới đời nầy, chúng ta không có thành còn luôn mãi, nhưng chúng ta tìm thành hầu đến.

wǒ men yīng dāng kào zhe yē sū , cháng cháng yǐ sòng zàn wèi jì xiàn gěi shén , zhè jiù shì nà chéng rèn zhǔ míng zhī rén zuǐ chún de guǒ zǐ 。

Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế lễ bằng lời ngợi khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông trái của môi miếng xưng danh Ngài ra.

zhǐ shì bù kě wàng jì xíng shàn hé juān shū de shì , yīn wèi zhè yàng de jì shì shén suǒ xǐ yuè de 。

Chớ quên việc lành và lòng bố thí, vì sự tế lễ dường ấy đẹp lòng Đức Chúa Trời.

使

nǐ men yào yī cóng nà xiē yǐn dǎo nǐ men de , qiě yào shùn fú ; yīn tā men wèi nǐ men de líng hún shí kè jǐng xǐng , hǎo xiàng nà jiāng lái jiāo zhàng de rén 。 nǐ men yào shǐ tā men jiāo de shí hòu yǒu kuài lè , bú zhì yōu chóu ; ruò yōu chóu jiù yǔ nǐ men wú yì le 。

Hãy vâng lời kẻ dắt dẫn anh em và chịu phục các người ấy, bởi các người ấy tỉnh thức về linh hồn anh em, dường như phải khai trình, hầu cho các người ấy lấy lòng vui mừng mà làm xong chức vụ mình, không phàn nàn chi, vì ấy chẳng ích lợi gì cho anh em.

qǐng nǐ men wèi wǒ men dǎo gào , yīn wǒ men zì jué liáng xīn wú kuī , yuàn yì fán shì àn zhèng dào ér xíng 。

Hãy cầu nguyện cho chúng tôi, vì chúng tôi biết mình chắc có lương tâm tốt, muốn ăn ở trọn lành trong mọi sự.

使

wǒ gèng qiú nǐ men wèi wǒ dǎo gào , shǐ wǒ kuài xiē huí dào nǐ men nà lǐ qù 。

Tôi lại nài xin anh em cầu nguyện đi, để tôi đến cùng anh em cho sớm hơn.

使

dàn yuàn cì píng ān de shén , jiù shì nà píng yǒng yuē zhī xuè 、 shǐ qún yáng de dà mù rén — wǒ zhǔ yē sū cóng sǐ lǐ fù huó de shén ,

Đức Chúa Trời bình an, là Đấng bởi huyết giao ước đời đời mà đem Đấng chăn chiên lớn là Đức Chúa Jêsus chúng ta ra khỏi từ trong kẻ chết,

耀

zài gè yàng shàn shì shàng chéng quán nǐ men , jiào nǐ men zūn xíng tā de zhǐ yì ; yòu jiè zhe yē sū jī dū zài nǐ men xīn lǐ xíng tā suǒ xǐ yuè de shì 。 yuàn róng yào guī gěi tā , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

nguyền xin Ngài bởi Đức Chúa Jêsus Christ khiến anh em nên trọn vẹn trong mọi sự lành, đặng làm thành ý muốn Ngài, và làm ra sự đẹp ý Ngài trong chúng ta; sự vinh hiển đáng về Ngài đời đời vô cùng! A-men.

dì xiong men , wǒ lüè lüè xiě xìn gěi nǐ men , wàng nǐ men tīng wǒ quàn miǎn de huà 。

Hỡi anh em, xin hãy vui lòng nhận lấy những lời khuyên bảo nầy; ấy tôi đã viết vắn tắt cho anh em vậy.

nǐ men gāi zhī dào , wǒ men de xiōng dì tí mó tài yǐ jīng shì fàng le ; tā ruò kuài lái , wǒ bì tóng tā qù jiàn nǐ men 。

Hãy biết rằng anh em chúng ta là Ti-mô-thê đã được thả ra; nếu người sớm đến, tôi sẽ cùng người đi thăm anh em.

qǐng nǐ men wèn yǐn dǎo nǐ men de zhū wèi hé zhòng shèng tú ān 。 cóng yì dà lì lái de rén yě wèn nǐ men ān 。

Hãy chào thăm mọi người dắt dẫn anh em và hết thảy các thánh đồ. Các thánh đồ ở Y-ta-li gởi lời thăm anh em.

yuàn ēn huì cháng yǔ nǐ men zhòng rén tóng zài 。 ā men !

Nguyền xin ân điển ở với anh em hết thảy!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.