中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 12

đã biết 0/313

wǒ men jì yǒu zhè xǔ duō de jiàn zhèng rén , rú tóng yún cǎi wéi zhe wǒ men , jiù dāng fàng xià gè yàng de zhòng dàn , tuō qù róng yì chán lèi wǒ men de zuì , cún xīn rěn nài , bēn nà bǎi zài wǒ men qián tou de lù chéng ,

Thế thì, vì chúng ta được nhiều người chứng kiến vây lấy như đám mây rất lớn, chúng ta cũng nên quăng hết gánh nặng và tội lỗi dễ vấn vương ta, lấy lòng nhịn nhục theo đòi cuộc chạy đua đã bày ra cho ta,

便

yǎng wàng wèi wǒ men xìn xīn chuàng shǐ chéng zhōng de yē sū 。 tā yīn nà bǎi zài qián miàn de xǐ lè , jiù qīng kàn xiū rǔ , rěn shòu le shí zì jià de kǔ nàn , biàn zuò zài shén bǎo zuò de yòu biān 。

nhìn xem Đức Chúa Jêsus, là cội rễ và cuối cùng của đức tin, tức là Đấng vì sự vui mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập tự giá, khinh điều sỉ nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Đức Chúa Trời.

nà rěn shòu zuì rén zhè yàng dǐng zhuàng de , nǐ men yào sī xiǎng , miǎn de pí juàn huī xīn 。

Vậy, anh em hãy nghĩ đến Đấng đã chịu sự đối nghịch của kẻ tội lỗi dường ấy, hầu cho khỏi bị mỏi mệt sờn lòng.

nǐ men yǔ zuì è xiāng zhēng , hái méi yǒu dǐ dǎng dào liú xuè de dì bù 。

Anh em chống trả với tội ác còn chưa đến nỗi đổ huyết;

nǐ men yòu wàng le nà quàn nǐ men rú tóng quàn ér zi de huà , shuō : wǒ ér , nǐ bù kě qīng kàn zhǔ de guǎn jiào , bèi tā zé bèi de shí hòu yě bù kě huī xīn ;

lại đã quên lời khuyên anh em như khuyên con, rằng: Hỡi con, chớ dể ngươi sự sửa phạt của Chúa, Và khi Chúa trách, chớ ngã lòng;

yīn wéi zhǔ suǒ ài de , tā bì guǎn jiào , yòu biān dǎ fán suǒ shōu nà de ér zi 。

Vì Chúa sửa phạt kẻ Ngài yêu, Hễ ai mà Ngài nhận làm con, thì cho roi cho vọt.

nǐ men suǒ rěn shòu de , shì shén guǎn jiào nǐ men , dài nǐ men rú tóng dài ér zi 。 yān yǒu ér zi bú bèi fù qīn guǎn jiào de ne ?

Ví bằng anh em chịu sửa phạt, ấy là Đức Chúa Trời đãi anh em như con, vì có người nào là con mà cha không sửa phạt?

guǎn jiào yuán shì zhòng zǐ suǒ gòng shòu de 。 nǐ men ruò bú shòu guǎn jiào , jiù shì sī zǐ , bú shì ér zi le 。

Nhưng nếu anh em được khỏi sự sửa phạt mà ai nấy cũng phải chịu, thì anh em là con ngoại tình, chớ không phải con thật.

zài zhě , wǒ men céng yǒu shēng shēn de fù guǎn jiào wǒ men , wǒ men shàng qiě jìng zhòng tā , hé kuàng wàn líng de fù , wǒ men qǐ bú gèng dāng shùn fú tā dé shēng ma ?

Cha về phần xác sửa phạt, mà chúng ta còn kính sợ thay, huống chi Cha về phần hồn, chúng ta há chẳng càng nên vâng phục lắm để được sự sống sao?

使

shēng shēn de fù dōu shì zàn suí jǐ yì guǎn jiào wǒ men ; wéi yǒu wàn líng de fù guǎn jiào wǒ men , shì yào wǒ men dé yì chù , shǐ wǒ men zài tā de shèng jié shàng yǒu fēn 。

Vả, cha về phần xác theo ý mình mà sửa phạt chúng ta tạm thời, nhưng Đức Chúa Trời vì ích cho chúng ta mà sửa phạt, để khiến chúng ta được dự phần trong sự thánh khiết Ngài.

fán guǎn jiào de shì , dāng shí bù jué de kuài lè , fǎn jué de chóu kǔ ; hòu lái què wèi nà jīng liàn guò de rén jié chū píng ān de guǒ zǐ , jiù shì yì 。

Thật các sự sửa phạt lúc đầu coi như một cớ buồn bã, chớ không phải sự vui mừng; nhưng về sau sanh ra bông trái công bình và bình an cho những kẻ đã chịu luyện tập như vậy.

suǒ yǐ , nǐ men yào bǎ xià chuí de shǒu 、 fā suān de tuǐ tǐng qǐ lái ;

Vậy, hãy dở bàn tay yếu đuối của anh em lên, luôn cả đầu gối lỏng lẻo nữa.

使

yě yào wèi zì jǐ de jiǎo , bǎ dào lù xiū zhí le , shǐ qué zǐ bú zhì wāi jiǎo , fǎn dé quán yù 。

Khá làm đường thẳng cho chân anh em theo, hầu cho kẻ nào què khỏi lạc đường mà lại được chữa lành nữa.

nǐ men yào zhuī qiú yǔ zhòng rén hé mù , bìng yào zhuī qiú shèng jié ; fēi shèng jié méi yǒu rén néng jiàn zhǔ 。

Hãy cầu sự bình an với mọi người, cùng tìm theo sự nên thánh, vì nếu không nên thánh thì chẳng ai được thấy Đức Chúa Trời.

yòu yào jǐn shèn , kǒng pà yǒu rén shī le shén de ēn ; kǒng pà yǒu dú gēn shēng chū lái rǎo luàn nǐ men , yīn cǐ jiào zhòng rén zhān rǎn wū huì ;

Khá coi chừng kẻo có kẻ trật phần ân điển của Đức Chúa Trời, kẻo rễ đắng châm ra, có thể ngăn trở và làm ô uế phần nhiều trong anh em chăng.

kǒng pà yǒu yín luàn de , yǒu tān liàn shì sú rú yǐ sǎo de , tā yīn yì diǎn shí wù bǎ zì jǐ zhǎng zǐ de míng fēn mài le 。

Hãy coi chừng, cho trong anh em chớ có ai gian dâm, cũng đừng có ai khinh lờn như Ê-sau, chỉ vì một món ăn mà bán quyền con trưởng.

使

hòu lái xiǎng yào chéng shòu fù suǒ zhù de fú , jìng bèi qì jué , suī rán háo kū qiè qiú , què dé bù zhe mén lù shǐ tā fù qīn de xīn yì huí zhuǎn 。 zhè shì nǐ men zhī dào de 。

Thật vậy, anh em biết rằng đến sau, người muốn cha mình chúc phước cho, thì lại bị bỏ; vì dẫu người khóc lóc cầu xin, cũng chẳng đổi được ý cha mình đã định rồi.

nǐ men yuán bú shì lái dào nà néng mō de shān ; cǐ shān yǒu huǒ yàn 、 mì yún 、 hēi àn 、 bào fēng 、

Anh em chẳng tới gần một hòn núi mà người ta có thể rờ đến được, cũng chẳng đến gần lửa hừng, hoặc tối tăm, hoặc âm ế, hoặc gió dữ,

jiǎo shēng yǔ shuō huà de shēng yīn 。 nà xiē tīng jiàn zhè shēng yīn de , dōu qiú bú yào zài xiàng tā men shuō huà ;

hoặc tiếng loa thổi vang, hoặc tiếng nói kinh khiếp đến nỗi ai nghe đều nài xin đừng nói với mình nữa;

:「便。」

yīn wèi tā men dāng bù qǐ suǒ mìng tā men de huà , shuō :「 kào jìn zhè shān de , jí biàn shì zǒu shòu , yě yào yòng shí tou dǎ sǐ 。」

vì họ không chịu nổi lời phán nầy: Dẫu loài thú vật tới gần núi nầy cũng sẽ bị ném đá.

西:「。」

suǒ jiàn de jí qí kě pà , shèn zhì mó xī shuō :「 wǒ shèn shì kǒng jù zhàn jīng 。」

Lại cảnh trạng đó rất kinh khiếp, đến nỗi Môi-se nói rằng: Ta thật sợ sệt và run rẩy cả người.

使

nǐ men nǎi shì lái dào xī ān shān , yǒng shēng shén de chéng yì , jiù shì tiān shàng de yē lù sā lěng 。 nà lǐ yǒu qiān wàn de tiān shǐ ,

Nhưng anh em đã tới gần núi Si-ôn, gần thành của Đức Chúa Trời hằng sống, tức là Giê-ru-sa-lem trên trời, gần muôn vàn thiên sứ nhóm lại,

yǒu míng lù zài tiān shàng zhū zhǎng zǐ zhī huì suǒ gòng jù de zǒng huì , yǒu shěn pàn zhòng rén de shén hé bèi chéng quán zhī yì rén de líng hún ,

gần Hội thánh của những con trưởng được ghi tên trong các từng trời, gần Đức Chúa Trời, là quan án của mọi người, gần các linh hồn người nghĩa được vẹn lành,

bìng xīn yuē de zhōng bǎo yē sū , yǐ jí suǒ sǎ de xuè ; zhè xuè suǒ shuō de bǐ yà bó de xuè suǒ shuō de gèng měi 。

gần Đức Chúa Jêsus, là Đấng trung bảo của giao ước mới, và gần huyết rưới ra, huyết đó nói tốt hơn huyết của A-bên vậy.

nǐ men zǒng yào jǐn shèn , bù kě qì jué nà xiàng nǐ men shuō huà de 。 yīn wèi , nà xiē qì jué zài dì shàng jǐng jiè tā men de shàng qiě bù néng táo zuì , hé kuàng wǒ men wéi bèi nà cóng tiān shàng jǐng jiè wǒ men de ne ?

Anh em hãy giữ, chớ từ chối Đấng phán cùng mình; vì nếu những kẻ kia cự Đấng truyền lời báo cáo ở dưới đất, còn không tránh khỏi thay, huống chi chúng ta, nếu cự Đấng truyền lời báo cáo từ trên trời, thì càng không tránh khỏi được.

:「。」

dāng shí tā de shēng yīn zhèn dòng le dì , dàn rú jīn tā yīng xǔ shuō :「 zài yí cì wǒ bù dān yào zhèn dòng dì , hái yào zhèn dòng tiān 。」

Tiếng Đấng ấy bây giờ rúng động cả đất, hiện nay phán hứa rằng: Còn một lần nữa, ta sẽ chẳng những rúng động đất mà thôi, nhưng cũng rúng động trời nữa.

使

zhè zài yí cì de huà , shì zhǐ míng bèi zhèn dòng de , jiù shì shòu zào zhī wù dōu yào nuó qù , shǐ nà bú bèi zhèn dòng de cháng cún 。

Vả, trong những chữ: Còn một lần nữa, tỏ ra rằng các vật hay bị rúng động, vì là những vật đã chịu dựng nên, sẽ bị cất đi, hầu cho những vật không hề rúng động được còn lại.

suǒ yǐ wǒ men jì dé le bù néng zhèn dòng de guó , jiù dāng gǎn ēn , zhào shén suǒ xǐ yuè de , yòng qián chéng 、 jìng wèi de xīn shì fèng shén 。

Như vậy, vì chúng ta có phần trong một nước không hay rúng động, nên hãy cảm ơn, hầu cho lấy lòng kính sợ hầu việc Đức Chúa Trời một cách đẹp lòng Ngài;

yīn wèi wǒ men de shén nǎi shì liè huǒ 。

vì Đức Chúa Trời chúng ta là đám lửa hay thiêu đốt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.