中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 3

đã biết 0/168

使

tóng méng tiān zhào de shèng jié dì xiong a , nǐ men yīng dāng sī xiǎng wǒ men suǒ rèn wéi shǐ zhě 、 wèi dà jì sī de yē sū 。

Bởi cớ đó, hỡi anh em thánh, là kẻ dự phần ơn trên trời gọi, hãy suy kỹ đến sứ giả và thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta tin theo, tức là Đức Chúa Jêsus,

西

tā wèi nà shè lì tā de jìn zhōng , rú tóng mó xī zài shén de quán jiā jìn zhōng yí yàng 。

Ngài đã trung tín với Đấng đã lập Ngài, cũng như Môi-se trung tín với cả nhà Chúa vậy.

西耀

tā bǐ mó xī suàn shì gèng pèi duō dé róng yào , hǎo xiàng jiàn zào fáng wū de bǐ fáng wū gèng zūn róng ;

Vì Ngài đã được xưng là đáng vinh hiển cao trọng hơn Môi-se, chẳng khác nào thợ cất nhà được tôn trọng hơn chính cái nhà.

yīn wèi fáng wū dōu bì yǒu rén jiàn zào , dàn jiàn zào wàn wù de jiù shì shén 。

Vả, chẳng có một cái nhà nào không phải bởi có người dựng nên; mà Đấng đã dựng nên muôn vật, ấy là Đức Chúa Trời.

西

mó xī wèi pú rén , zài shén de quán jiā chéng rán jìn zhōng , wèi yào zhèng míng jiāng lái bì chuán shuō de shì 。

Còn về Môi-se, người đã trung tín trong cả nhà Chúa, như một kẻ tôi tớ, gọi đến làm chứng về điều ngày sau sẽ được rao giảng.

便

dàn jī dū wèi ér zi , zhì lǐ shén de jiā ; wǒ men ruò jiāng kě kuā de pàn wàng hé dǎn liàng jiān chí dào dǐ , biàn shì tā de jiā le 。

Nhưng Đấng Christ thì trung tín như con trai quản trị nhà Chúa; mà nhà Chúa tức là chúng ta, miễn là chúng ta giữ vững vàng cho đến cuối cùng lòng tin chắc và trông cậy, là sự chúng ta lấy làm vinh hiển.

shèng líng yǒu huà shuō : nǐ men jīn rì ruò tīng tā de huà ,

Cho nên, như Đức Thánh Linh phán rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,

jiù bù kě yìng zhe xīn , xiàng zài kuàng yě rě tā fā nù 、 shì tàn tā de shí hòu yí yàng 。

Thì chớ cứng lòng, như lúc nổi loạn, Là ngày thử Chúa trong đồng vắng,

zài nà lǐ , nǐ men de zǔ zōng shì wǒ tàn wǒ , bìng qiě guān kàn wǒ de zuò wéi yǒu sì shí nián zhī jiǔ 。

Là nơi tổ phụ các ngươi thấy công việc ta làm trong bốn mươi năm, Mà còn thử để dò xét ta!

suǒ yǐ , wǒ yàn fán nà shì dài de rén , shuō : tā men xīn lǐ cháng cháng mí hu , jìng bù xiǎo de wǒ de zuò wéi !

Nhân đó, ta giận dòng dõi nầy, Và phán rằng: Lòng chúng nó lầm lạc luôn, Chẳng từng biết đường lối ta.

wǒ jiù zài nù zhōng qǐ shì shuō : tā men duàn bù kě jìn rù wǒ de ān xī 。

Nầy là lời thề mà ta lập trong cơn thạnh nộ, rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ của ta!

dì xiong men , nǐ men yào jǐn shèn , miǎn de nǐ men zhōng jiàn huò yǒu rén cún zhe bú xìn de ě xīn , bǎ yǒng shēng shén lí qì le 。

Hỡi anh em, hãy giữ lấy, kẻo ai trong anh em có lòng dữ và chẳng tin mà trái bỏ Đức Chúa Trời hằng sống chăng.

zǒng yào chèn zhe hái yǒu jīn rì , tiān tiān bǐ cǐ xiāng quàn , miǎn de nǐ men zhōng jiān yǒu rén bèi zuì mí huò , xīn lǐ jiù gāng yìng le 。

Nhưng hằng ngày anh em hãy khuyên bảo lẫn nhau, đang khi còn gọi là “Ngày nay,” hầu cho trong anh em không ai bị tội lỗi dỗ dành mà cứng lòng.

wǒ men ruò jiāng qǐ chū què shí de xìn xīn jiān chí dào dǐ , jiù zài jī dū lǐ yǒu fēn le 。

Vì chúng ta đã được dự phần với Đấng Christ, miễn là giữ lòng tin ban đầu của chúng ta cho vững bền đến cuối cùng,

:「。」

jīng shàng shuō :「 nǐ men jīn rì ruò tīng tā de huà , jiù bù kě yìng zhe xīn , xiàng rě tā fā nù de rì zi yí yàng 。」

trong khi còn nói rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài, Thì chớ cứng lòng, như lúc nổi loạn.

西

nà shí , tīng jiàn tā huà rě tā fā nù de shì shuí ne ? qǐ bú shì gēn zhe mó xī cóng āi jí chū lái de zhòng rén ma ?

Vả, ai là kẻ nghe tiếng Ngài rồi nổi loạn, há chẳng phải những người nhờ Môi-se dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô sao?

shén sì shí nián zhī jiǔ , yòu yàn fán shuí ne ? qǐ bú shì nà xiē fàn zuì 、 shī shǒu dǎo zài kuàng yě de rén ma ?

Đức Chúa Trời đã giận ai trong bốn mươi năm? Há chẳng phải giận những kẻ phạm tội, mà thây họ đã ngã trong đồng vắng sao?

yòu xiàng shuí qǐ shì , bù róng tā men jìn rù tā de ān xī ne ? qǐ bú shì xiàng nà xiē bú xìn cóng de rén ma ?

Ngài lại thề với ai rằng không được vào sự yên nghỉ của Ngài? Há chẳng phải với những người không vâng lời sao?

zhè yàng kàn lái , tā men bù néng jìn rù ān xī shì yīn wèi bú xìn de yuán gù le 。

Vả, chúng ta thấy những người ấy không thể vào đó được vì cớ không tin.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.