中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 2

đã biết 0/205

suǒ yǐ , wǒ men dāng yuè fā zhèng zhòng suǒ tīng jiàn de dào lǐ , kǒng pà wǒ men suí liú shī qù 。

Vậy nên, chúng ta phải càng giữ vững lấy điều mình đã nghe e kẻo bị trôi lạc chăng.

使

nà jiè zhe tiān shǐ suǒ chuán de huà jì shì què dìng de ; fán gān fàn bèi nì de dōu shòu le gāi shòu de bào yìng 。

Vì nếu lời thiên sứ rao truyền đã vững chắc và sự trái phép nghịch mạng đã được báo ứng xứng đáng rồi,

wǒ men ruò hū lüè zhè me dà de jiù ēn , zěn néng táo zuì ne ? zhè jiù ēn qǐ xiān shì zhǔ qīn zì jiǎng de , hòu lái shì tīng jiàn de rén gěi wǒ men zhèng shí le 。

mà nếu ta còn trễ nải sự cứu rỗi lớn dường ấy, thì làm sao tránh cho khỏi được? -là sự cứu rỗi Chúa truyền ra trước hết, rồi có những kẻ nghe chứng nghiệm nó cho chúng ta,

shén yòu àn zì jǐ de zhǐ yì , yòng shén jì 、 qí shì hé bǎi bān de yì néng , bìng shèng líng de ēn cì , tóng tā men zuò jiàn zhèng 。

Đức Chúa Trời cũng dùng những dấu kỳ sự lạ và đủ thứ phép mầu, lại dùng sự ban cho của Đức Thánh Linh mà Ngài đã theo ý muốn mình phát ra, để làm chứng với các kẻ đó.

使

wǒ men suǒ shuō jiāng lái de shì jiè , shén yuán méi yǒu jiāo gěi tiān shǐ guǎn xiá 。

Vả, thế gian hầu đến mà chúng ta nói đó, Đức Chúa Trời chẳng từng khiến nó phục dưới quyền các thiên sứ.

dàn yǒu rén zài jīng shàng mǒu chù zhèng míng shuō : rén suàn shén me , nǐ jìng gù niàn tā ? shì rén suàn shén me , nǐ jìng juàn gù tā ?

Nhưng có kẻ đã làm chứng rằng: Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con người là ai, mà Chúa săn sóc đến?

使耀

nǐ jiào tā bǐ tiān shǐ wēi xiǎo yì diǎn , cì tā róng yào zūn guì wèi guān miǎn , bìng jiāng nǐ shǒu suǒ zào de dōu pài tā guǎn lǐ ,

Chúa đã đặt Người ở dưới thiên sứ một chút; Cho Người đội mão triều vinh hiển tôn trọng;

jiào wàn wù dōu fú zài tā de jiǎo xià 。 jì jiào wàn wù dōu fú tā , jiù méi yǒu shèng xià yí yàng bù fú tā de 。 zhǐ shì rú jīn wǒ men hái bú jiàn wàn wù dōu fú tā 。

Và đặt mọi vật dưới chân người. Đức Chúa Trời đã khiến mọi vật phục Đức Chúa Jêsus như vậy; thì chẳng để cho một vật nào chẳng phục Ngài; song hiện nay chúng ta chưa thấy mọi vật phục Ngài.

使耀

wéi dú jiàn nà chéng wèi bǐ tiān shǐ xiǎo yì diǎn de yē sū ; yīn wèi shòu sǐ de kǔ , jiù dé le zūn guì róng yào wèi guān miǎn , jiào tā yīn zhe shén de ēn , wèi rén rén cháng le sǐ wèi 。

Nhưng Đức Chúa Jêsus nầy, mà đã ở dưới các thiên sứ một chút, chúng ta thấy Ngài, vì sự chết Ngài đã chịu được đội mão triều vinh hiển tôn trọng. Aáy vậy, bởi ân điển của Đức Chúa Trời, Đức Chúa Jêsus đã vì mọi người nếm sự chết.

耀使

yuán lái nà wèi wàn wù suǒ shǔ 、 wèi wàn wù suǒ běn de , yào lǐng xǔ duō de ér zi jìn róng yào lǐ qù , shǐ jiù tā men de yuán shuài , yīn shòu kǔ nán dé yǐ wán quán , běn shì hé yí de 。

Thật, Đấng mà muôn vật hướng về Ngài và bởi Ngài, vì muốn đem nhiều con đến sự vinh hiển, thì đã khiến Đấng làm cội rễ sự cứu rỗi của những con ấy, nhờ sự đau đớn mà nên trọn lành, là phải lắm.

使

yīn nà shǐ rén chéng shèng de hé nà xiē dé yǐ chéng shèng de , dōu shì chū yú yī 。 suǒ yǐ , tā chēng tā men wèi dì xiong yě bù yǐ wéi chǐ ,

Vì Đấng làm nên thánh và kẻ được nên thánh, đều bởi một Cha mà ra. Cho nên Ngài không thẹn mà gọi những kẻ đó là anh em,

shuō : wǒ yào jiāng nǐ de míng chuán yǔ wǒ de dì xiong , zài huì zhōng wǒ yào sòng yáng nǐ ;

khi Ngài có phán: Tôi sẽ truyền danh Chúa cho anh em tôi; Và ngợi khen Chúa ở giữa hội.

yòu shuō : wǒ yào yǐ lài tā ; yòu shuō : kàn nǎ , wǒ yǔ shén suǒ gěi wǒ de ér nǚ 。

Ngài lại phán: Ta sẽ phó thác ta cho Chúa. Lại phán: Ta đây, ta với các con cái mà Đức Chúa Trời đã ban cho ta.

ér nǚ jì tóng yǒu xuè ròu zhī tǐ , tā yě zhào yàng qīn zì chéng le xuè ròu zhī tǐ , tè yào jiè zhe sǐ bài huài nà zhǎng sǐ quán de , jiù shì mó guǐ ,

Vậy thì, vì con cái có phần về huyết và thịt, nên chính Đức Chúa Jêsus cũng có phần vào đó, hầu cho Ngài bởi sự chết mình mà phá diệt kẻ cầm quyền sự chết, là ma quỉ,

bìng yào shì fàng nà xiē yì shēng yīn pà sǐ ér wèi nú pú de rén 。

lại cho giải thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi mọi trọn đời.

使

tā bìng bú jiù bá tiān shǐ , nǎi shì jiù bá yà bó lā hǎn de hòu yì 。

Vì quả thật không phải Ngài đến vùa giúp các thiên sứ, bèn là vùa giúp dòng dõi của Aùp-ra-ham.

suǒ yǐ , tā fán shì gāi yǔ tā de dì xiong xiāng tóng , wèi yào zài shén de shì shàng chéng wéi cí bēi zhōng xìn de dà jì sī , wèi bǎi xìng de zuì xiàn shàng wǎn huí jì 。

Nhân đó, Ngài phải chịu làm giống như anh em mình trong mọi sự, hầu cho đối với Đức Chúa Trời, trở nên thầy tế lễ thượng phẩm, hay thương xót và trung tín, đặng đền tội cho chúng dân.

tā zì jǐ jì rán bèi shì tàn ér shòu kǔ , jiù néng dā jiù bèi shì tàn de rén 。

Vả, vì chính mình Ngài chịu khổ trong khi bị cám dỗ, nên có thể cứu những kẻ bị cám dỗ vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.