中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 7

đã biết 0/255

zhè mài jī xǐ dé jiù shì sā lěng wáng , yòu shì zhì gāo shén de jì sī , běn shì cháng yuǎn wèi jì sī de 。 tā dāng yà bó lā hǎn shā bài zhū wáng huí lái de shí hòu , jiù yíng jiē tā , gěi tā zhù fú 。

Vả, Mên-chi-xê-đéc đó là vua của Sa-lem, thầy tế lễ của Đức Chúa Trời rất cao, đã đi rước Aùp-ra-ham và chúc phước cho, trong khi người thắng trận các vua trở về;

yà bó lā hǎn yě jiāng zì jǐ suǒ dé lái de , qǔ shí fēn zhī yī gěi tā 。 tā tóu yí gè míng fān chū lái jiù shì rén yì wáng , tā yòu míng sā lěng wáng , jiù shì píng ān wáng de yì sī 。

Aùp-ra-ham đã lấy một phần mười về mọi của cải mình mà dâng cho vua; theo nghĩa đen tên vua ấy, trước hết là vua sự công bình, lại là vua của Sa-lem nữa, nghĩa là vua bình an;

tā wú fù , wú mǔ , wú zú pǔ , wú shēng zhī shǐ , wú mìng zhī zhōng , nǎi shì yǔ shén de ér zi xiāng sì 。

người không cha, không mẹ, không gia phổ; không có ngày đầu mới sanh, cũng không có ngày rốt qua đời, như vậy là giống Con Đức Chúa Trời, -Mên-chi-xê-đéc nầy làm thầy tế lễ đời đời vô cùng.

nǐ men xiǎng yi xiǎng , xiān zǔ yà bó lā hǎn jiāng zì jǐ suǒ lǔ lái shàng děng zhī wù qǔ shí fēn zhī yī gěi tā , zhè rén shì hé děng zūn guì ne !

Hãy nghĩ xem, chính tiên tổ là Aùp-ra-ham đã lấy một phần mười trong những vật rất tốt của mình chiếm được mà dâng cho vua, thì vua tôn trọng là dường nào.

nà dé jì sī zhí rèn de lì wèi zǐ sūn , lǐng mìng zhào lì xiàng bǎi xìng qǔ shí fēn zhī yī , zhè bǎi xìng shì zì jǐ de dì xiōng , suī shì cóng yà bó lā hǎn shēn zhōng shēng de , hái shì zhào lì qǔ shí fēn zhī yī 。

Những con cháu họ Lê-vi chịu chức tế lễ, theo luật, có phép thâu lấy một phần mười của dân, nghĩa là của anh em mình, vì chính họ cũng từ Aùp-ra-ham mà ra.

dú yǒu mài jī xǐ dé , bù yǔ tā men tóng pǔ , dǎo shōu nà yà bó lā hǎn de shí fēn zhī yī , wèi nà méng yīng xǔ de yà bó lā hǎn zhù fú 。

Nhưng vua vốn không phải đồng họ, cũng lấy một phần mười của Aùp-ra-ham và chúc phước cho kẻ được lời hứa.

cóng lái wèi fēn dà de gěi wèi fēn xiǎo de zhù fú , zhè shì bó bù dǎo de lǐ 。

Vả, người bực cao chúc phước cho kẻ bực thấp, ấy là điều không cãi được.

zài zhè lǐ shōu shí fēn zhī yī de dōu shì bì sǐ de rén ; dàn zài nà lǐ shōu shí fēn zhī yī de , yǒu wèi tā zuò jiàn zhèng de shuō , tā shì huó de ;

Lại, đằng nầy, những kẻ thâu lấy một phần mười đều là người hay chết: còn đằng kia, ấy là kẻ mà có lời làm chứng cho là người đang sống.

bìng qiě kě shuō nà shòu shí fēn zhī yī de lì wèi , yě shì jiè zhe yà bó lā hǎn nà le shí fēn zhī yī 。

Lại có thể nói rằng Lê-vi là kẻ thâu lấy một phần mười đó, chính mình người cũng bởi Aùp-ra-ham mà đóng một phần mười;

yīn wèi mài jī xǐ dé yíng jiē yà bó lā hǎn de shí hòu , lì wèi yǐ jīng zài tā xiān zǔ de shēn zhōng 。

vì lúc Mên-chi-xê-đéc đi đón tiên tổ, thì Lê-vi còn ở trong lòng tổ phụ.

cóng qián bǎi xìng zài lì wèi rén jì sī zhí rèn yǐ xià shòu lǜ fǎ , tǎng ruò jiè zhè zhí rèn néng dé wán quán , yòu hé yòng lìng wài xīng qǐ yí wèi jì sī , zhào mài jī xǐ dé de děng cì , bú zhào yà lún de děng cì ne ?

Nếu có thể được sự trọn vẹn bởi chức tế lễ của người Lê-vi (vì luật pháp ban cho dân đang khi còn dưới quyền chức tế lễ), thì cớ sao còn cần phải dấy lên một thầy tế lễ khác, lập theo ban Mên-chi-xê-đéc, không theo ban A-rôn?

jì sī de zhí rèn jì yǐ gēng gǎi , lǜ fǎ yě bì xū gēng gǎi 。

Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.

yīn wèi zhè huà suǒ zhǐ de rén běn shǔ bié de zhī pài , nà zhī pài lǐ cóng lái méi yǒu yì rén cì hou jì tán 。

Vả, Đấng mà những lời đó chỉ về, thuộc một chi phái khác, trong chi phái đó chưa từng có ai dự việc nơi bàn thờ.

西

wǒ men de zhǔ fēn míng shì cóng yóu dà chū lái de ; dàn zhè zhī pài , mó xī bìng méi yǒu tí dào jì sī 。

Vì thật rõ ràng Chúa chúng ta ra từ Giu-đa, về chi phái ấy, Môi-se không nói điều chi về chức tế lễ.

tǎng ruò zhào mài jī xǐ dé de yàng shì , lìng wài xīng qǐ yí wèi jì sī lái , wǒ de huà gèng shì xiǎn ér yì jiàn de le 。

Mọi điều đó càng thêm rõ hơn nữa, khi chúng ta thấy một thầy tế lễ khác dấy lên, giống như Mên-chi-xê-đéc,

tā chéng wéi jì sī , bìng bú shì zhào shǔ ròu tǐ de tiáo lì , nǎi shì zhào wú qióng zhī shēng mìng de dà néng 。

lập lên không theo luật lệ của điều răn xác thịt, nhưng theo quyền phép của sự sống chẳng hay hư hay hết.

:「。」

yīn wèi yǒu gěi tā zuò jiàn zhèng de shuō :「 nǐ shì zhào zhe mài jī xǐ dé de děng cì yǒng yuǎn wèi jì sī 。」

Vả, nầy là lời làm chứng cho Ngài rằng: Con làm thầy tế lễ đời đời Theo ban Mên-chi-xê-đéc.

xiān qián de tiáo lì , yīn ruǎn ruò wú yì , suǒ yǐ fèi diào le ,

Như vậy, điều răn trước kia vì không quyền không ích nên đã bị bỏ rồi;

便

( lǜ fǎ yuán lái yì wú suǒ chéng ) jiù yǐn jìn le gèng měi de zhǐ wàng ; kào zhè zhǐ wàng , wǒ men biàn kě yǐ jìn dào shén miàn qián 。

bởi chưng luật pháp không làm trọn chi hết, lại có một sự trông cậy hay hơn đem vào thay cho luật pháp, và bởi sự trông cậy đó chúng ta đến gần Đức Chúa Trời.

zài zhě , yē sū wèi jì sī , bìng bú shì bù qǐ shì lì de 。

Vả lại, sự thay đổi nầy chẳng phải là không có lời thề mà được làm ra. Những thầy tế lễ khác không bởi lời thề mà được lập lên,

:「。」

zhì yú nà xiē jì sī , yuán bú shì qǐ shì lì de , zhǐ yǒu yē sū shì qǐ shì lì de ; yīn wèi nà lì tā de duì tā shuō :「 zhǔ qǐ le shì , jué bù hòu huǐ , nǐ shì yǒng yuǎn wèi jì sī 。」

nhưng Ngài đã được lập lên bằng lời thề, bởi Đấng đã phán cùng Ngài rằng: Chúa đã thề rồi, và không hối lời thề ấy đâu; Con làm thầy tế lễ đến đời đời.

jì shì qǐ shì lì de , yē sū jiù zuò le gèng měi zhī yuē de zhōng bǎo 。

Vì thế, Đức Chúa Jêsus đã trở nên Đấng bảo lãnh cho một cái giao ước rất tôn trọng hơn cái trước.

nà xiē chéng wèi jì sī de , shù mù běn lái duō , shì yīn wèi yǒu sǐ zǔ gé , bù néng cháng jiǔ 。

Vả lại, số thầy tế lễ rất nhiều, vì sự chết nên không giữ luôn được chức vụ.

zhè wèi jì shì yǒng yuǎn cháng cún de , tā jì sī de zhí rèn jiù cháng jiǔ bú gēng huàn 。

Nhưng Ngài, vì hằng có đời đời, nên giữ lấy chức tế lễ không hề đổi thay.

fán kào zhe tā jìn dào shén miàn qián de rén , tā dōu néng zhěng jiù dào dǐ ; yīn wèi tā shì cháng yuǎn huó zhe , tì tā men qí qiú 。

Bởi đó Ngài có thể cứu toàn vẹn những kẻ nhờ Ngài mà đến gần Đức Chúa Trời, vì Ngài hằng sống để cầu thay cho những kẻ ấy.

xiàng zhè yàng shèng jié 、 wú xié è 、 wú diàn wū 、 yuǎn lí zuì rén 、 gāo guò zhū tiān de dà jì sī , yuán shì yǔ wǒ men hé yí de 。

Aáy đó thật là thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta có cần dùng, thánh khiết, không tội, không ô uế, biệt khỏi kẻ có tội, được cất lên cao hơn các từng trời:

tā bú xiàng nà xiē dà jì sī , měi rì bì xū xiān wèi zì jǐ de zuì , hòu wèi bǎi xìng de zuì xiàn jì ; yīn wèi tā zhī yí cì jiāng zì jǐ xiàn shàng , jiù bǎ zhè shì chéng quán le 。

không như những thầy tế lễ thượng phẩm khác, cần phải hằng ngày dâng tế lễ, trước vì tội mình, sau vì tội dân; Ngài làm việc đó một lần thì đủ cả, mà dâng chính mình Ngài làm tế lễ.

lǜ fǎ běn shì lì ruǎn ruò de rén wéi dà jì sī ; dàn zài lǜ fǎ yǐ hòu qǐ shì de huà , shì lì ér zi wèi dà jì sī , nǎi shì chéng quán dào yǒng yuǎn de 。

Vì luật pháp lập những người vốn yếu đuối làm thầy tế lễ thượng phẩm; nhưng lời thề có sau luật pháp thì lập Con, là Đấng đã nên trọn lành đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.