中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 9

đã biết 0/313

yuán lái qián yuē yǒu lǐ bài de tiáo lì hé shǔ shì jiè de shèng mù 。

Ước trước cũng có những luật về việc thờ phượng và một nơi thánh dưới đất.

yīn wèi yǒu yù bèi de zhàng mù , tóu yì céng jiào zuò shèng suǒ , lǐ miàn yǒu dēng tái 、 zhuō zi , hé chén shè bǐng 。

Vả, một đền tạm đã dựng lên: phần thứ nhất gọi là nơi thánh, có chân đèn, bàn và bánh bày ra;

dì èr màn zǐ hòu yòu yǒu yì céng zhàng mù , jiào zuò zhì shèng suǒ ,

rồi đến phía trong màn thứ hai, tức là phần gọi là nơi rất thánh,

yǒu jīn xiāng lú , yǒu bāo jīn de yuē guì , guì lǐ yǒu shèng ma nǎ de jīn guàn hé yà lún fā guò yá de zhàng , bìng liǎng kuài yuē bǎn ;

có lư hương bằng vàng và hòm giao ước, toàn bọc bằng vàng. Trong hòm có một cái bình bằng vàng đựng đầy ma-na, cây gậy trổ hoa của A-rôn, và hai bảng giao ước;

耀

guì shàng miàn yǒu róng yào jī lù bó de yǐng zhào zhe shī ēn zuò 。 zhè jǐ jiàn wǒ xiàn zài bù néng yī yī xì shuō 。

phía trên có hai chê-ru-bin vinh hiển, bóng nó che phủ nơi chuộc tội. Nhưng đây không phải dịp kể các điều đó cho rõ ràng.

zhè xiē wù jiàn jì rú cǐ yù bèi qí le , zhòng jì sī jiù cháng jìn tóu yì céng zhàng mù , xíng bài shén de lǐ 。

Các vật đã sắp đặt như vậy, hằng ngày những thầy tế lễ vào phần thứ nhất trong đền tạm, đặng làm trọn việc tế lễ;

zhì yú dì èr céng zhàng mù , wéi yǒu dà jì sī yì nián yí cì dú zì jìn qù , méi yǒu bú dài zhe xuè wèi zì jǐ hé bǎi xìng de guò cuò xiàn shàng 。

nhưng, phần thứ hai, thì mỗi năm một lần chỉ một mình thầy tế lễ thượng phẩm vào, chẳng bao giờ mà không đem huyết dâng vì chính mình và vì sự lầm lỗi dân chúng.

shèng líng yòng cǐ zhǐ míng , tóu yì céng zhàng mù réng cún de shí hòu , jìn rù zhì shèng suǒ de lù hái wèi xiǎn míng 。

Đức Thánh Linh lấy đó chỉ ra rằng hễ đền tạm thứ nhất đang còn, thì đường vào nơi rất thánh chưa mở.

nà tóu yì céng zhàng mù zuò xiàn jīn de yí gè biǎo yàng , suǒ xiàn de lǐ wù hé jì wù , jiù zhe liáng xīn shuō , dōu bù néng jiào lǐ bài de rén dé yǐ wán quán 。

Aáy là một hình bóng chỉ về đời bây giờ, để tỏ rằng các lễ vật và hi sinh dâng đó, không có thể làm cho kẻ thờ phượng được vẹn lành về lương tâm.

zhè xiē shì , lián nà yǐn shí hé zhū bān xǐ zhuó de guī jǔ , dōu bú guò shì shǔ ròu tǐ de tiáo lì , mìng dìng dào zhèn xīng de shí hòu wéi zhǐ 。

Đó chẳng qua là mạng lịnh của xác thịt, cũng như các lễ ăn, uống, rửa sạch, chỉ lập cho đến kỳ hoán cải vậy.

dàn xiàn zài jī dū yǐ jīng lái dào , zuò le jiāng lái měi shì de dà jì sī , jīng guò nà gèng dà gèng quán bèi de zhàng mù , bú shì rén shǒu suǒ zào , yě bú shì shǔ hū zhè shì jiè de ;

Nhưng Đấng Christ đã hiện đến, làm thầy tế lễ thượng phẩm của những sự tốt lành sau nầy; Ngài đã vượt qua đền tạm lớn hơn và trọn vẹn hơn, không phải tay người dựng ra, nghĩa là không thuộc về đời nầy;

bìng qiě bú yòng shān yáng hé niú dú de xuè , nǎi yòng zì jǐ de xuè , zhī yí cì jìn rù shèng suǒ , chéng le yǒng yuǎn shú zuì de shì 。

Ngài đã vào nơi rất thánh một lần thì đủ hết, không dùng huyết của dê đực và của bò con, nhưng dùng chính huyết mình, mà được sự chuộc tội đời đời.

ruò shān yáng hé gōng niú de xuè , bìng mǔ niú dú de huī , sǎ zài bù jié de rén shēn shàng , shàng qiě jiào rén chéng shèng , shēn tǐ jié jìng ,

Vì nếu huyết của dê đực bò đực cùng tro bò cái tơ mà người ta rưới trên kẻ ô uế còn làm sạch được phần xác thịt họ và nên thánh thay,

使

hé kuàng jī dū jiè zhe yǒng yuǎn de líng , jiāng zì jǐ wú xiá wú cī xiàn gěi shén , tā de xuè qǐ bú gèng néng xǐ jìng nǐ men de xīn , chú qù nǐ men de sǐ xíng , shǐ nǐ men shì fèng nà yǒng shēng shén ma ?

huống chi huyết của Đấng Christ, là Đấng nhờ Đức Thánh Linh đời đời, dâng chính mình không tì tích cho Đức Chúa Trời, thì sẽ làm sạch lương tâm anh em khỏi công việc chết, đặng hầu việc Đức Chúa Trời hằng sống, là dường nào!

便

wèi cǐ , tā zuò le xīn yuē de zhōng bǎo , jì rán shòu sǐ shú le rén zài qián yuē zhī shí suǒ fàn de zuì guo , biàn jiào méng zhào zhī rén dé zhe suǒ yīng xǔ yǒng yuǎn de chǎn yè 。

Nhân đó, Ngài là Đấng trung bảo của giao ước mới, để khi Ngài chịu chết mà chuộc tội đã phạm dưới giao ước cũ, thì những kẻ được kêu gọi nhận lãnh cơ nghiệp đời đời đã hứa cho mình.

fán yǒu yí mìng bì xū děng dào liú yí mìng de rén sǐ le ;

Vì khi có chúc thơ, thì cần phải đợi đến kẻ trối chết đã.

yīn wèi rén sǐ le , yí mìng cái yǒu xiào lì , ruò liú yí mìng de shàng zài , nà yí mìng hái yǒu yòng chu ma ?

Chúc thơ chỉ có giá trị sau lúc chết, vì hễ kẻ trối còn sống thì nó không có quyền gì.

suǒ yǐ , qián yuē yě bú shì bú yòng xuè lì de ;

Aáy vậy, chính giao ước trước nào chẳng phải là không dùng máu mà lập.

西

yīn wèi mó xī dāng rì zhào zhe lǜ fǎ jiāng gè yàng jiè mìng chuán gěi zhòng bǎi xìng , jiù ná zhū hóng sè róng hé niú xī cǎo , bǎ niú dú shān yáng de xuè hé shuǐ sǎ zài shū shàng , yòu sǎ zài zhòng bǎi xìng shēn shàng , shuō :

Lúc Môi-se phán mọi điều răn của luật pháp cho dân chúng, có lấy máu của bò con và dê đực, với nước, dây nhung đỏ tía và nhành ngưu tất rảy trên sách cùng trên cả dân chúng,

。」

「 zhè xuè jiù shì shén yǔ nǐ men lì yuē de píng jù 。」

mà nói rằng: Nầy là huyết của sự giao ước mà Đức Chúa Trời đã dạy lập với các ngươi.

tā yòu zhào yàng bǎ xuè sǎ zài zhàng mù hé gè yàng qì mǐn shàng 。

Đoạn, người cũng lấy huyết rảy đền tạm cùng mọi đồ thờ.

àn zhe lǜ fǎ , fán wù chà bù duō dōu shì yòng xuè jié jìng de ; ruò bù liú xuè , zuì jiù bù dé shè miǎn le 。

Theo luật pháp thì hầu hết mọi vật đều nhờ huyết mà được sạch: không đổ huyết thì không có sự tha thứ.

zhào zhe tiān shàng yàng shì zuò de wù jiàn bì xū yòng zhè xiē jì wù qù jié jìng ; dàn nà tiān shàng de běn wù zì rán dāng yòng gèng měi de jì wù qù jié jìng 。

Vậy, nếu những tượng chỉ về các vật trên trời đã phải nhờ cách ấy mà được sạch, thì chính các vật trên trời phải nhờ của lễ càng quí trọng hơn nữa để được sạch.

),

yīn wèi jī dū bìng bú shì jìn le rén shǒu suǒ zào de shèng suǒ ( zhè bú guò shì zhēn shèng suǒ de yǐng xiāng ), nǎi shì jìn le tiān táng , rú jīn wèi wǒ men xiǎn zài shén miàn qián ;

Vả Đấng Christ chẳng phải vào nơi thánh bởi tay người làm ra, theo kiểu mẫu nơi thánh thật, bèn là vào chính trong trời, để bây giờ vì chúng ta hiện ra trước mặt Đức Chúa Trời.

yě bú shì duō cì jiāng zì jǐ xiàn shàng , xiàng nà dà jì sī měi nián dài zhe niú yáng de xuè jìn rù shèng suǒ ,

Aáy chẳng phải là dâng chính mình Ngài nhiều lần, như thầy tế lễ thượng phẩm mỗi năm vào trong nơi rất thánh mà dâng huyết không phải là huyết mình;

rú guǒ zhè yàng , tā cóng chuàng shì yǐ lái , jiù bì duō cì shòu kǔ le 。 dàn rú jīn zài zhè mò shì xiǎn xiàn yí cì , bǎ zì jǐ xiàn wèi jì , hǎo chú diào zuì 。

bằng chẳng vậy, thì từ buổi sáng thế đến nay, Ngài đã phải chịu khổ nhiều lần rồi. Nhưng hiện nay đến cuối cùng các thời đại, Ngài đã hiện ra chỉ một lần, dâng mình làm tế lễ để cất tội lỗi đi.

àn zhe dìng mìng , rén rén dōu yǒu yì sǐ , sǐ hòu qiě yǒu shěn pàn 。

Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét,

xiàng zhè yàng , jī dū jì rán yí cì bèi xiàn , dān dāng le duō rén de zuì , jiāng lái yào xiàng nà děng hòu tā de rén dì èr cì xiǎn xiàn , bìng yǔ zuì wú guān , nǎi shì wèi zhěng jiù tā men 。

cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội lỗi đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.