中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 10

đã biết 0/329

lǜ fǎ jì shì jiāng lái měi shì de yǐng ér , bú shì běn wù de zhēn xiàng , zǒng bù néng jiè zhe měi nián cháng xiàn yí yàng de jì wù jiào nà jìn qián lái de rén dé yǐ wán quán 。

Vả, luật pháp chỉ là bóng của sự tốt lành ngày sau, không có hình thật của các vật, nên không bao giờ cậy tế lễ mỗi năm hằng dâng như vậy, mà khiến kẻ đến gần Đức Chúa Trời trở nên trọn lành được.

ruò bù rán , xiàn jì de shì qǐ bù zǎo yǐ zhǐ zhù le ma ? yīn wèi lǐ bài de rén , liáng xīn jì bèi jié jìng , jiù bú zài jué de yǒu zuì le 。

Nếu được, thì những kẻ thờ phượng đã một lần được sạch rồi, lương tâm họ không còn biết tội nữa, nhân đó, há chẳng thôi dâng tế lễ hay sao?

dàn zhè xiē jì wù shì jiào rén měi nián xiǎng qǐ zuì lái ;

Trái lại, những tế lễ đó chẳng qua là mỗi năm nhắc cho nhớ lại tội lỗi.

yīn wèi gōng niú hé shān yáng de xuè , duàn bù néng chú zuì 。

Vì huyết của bò đực và dê đực không thể cất tội lỗi đi được.

suǒ yǐ jī dū dào shì shàng lái de shí hòu , jiù shuō : shén a , jì wù hé lǐ wù shì nǐ bú yuàn yì de ; nǐ céng gěi wǒ yù bèi le shēn tǐ 。

Bởi vậy cho nên, Đấng Christ khi vào thế gian, phán rằng: Chúa chẳng muốn hy sinh, cũng chẳng muốn lễ vật, Nhưng Chúa đã sắm sửa một thân thể cho tôi.

fán jì hé shú zuì jì shì nǐ bù xǐ huan de 。

Chúa chẳng nhậm của lễ thiêu, cũng chẳng nhậm của lễ chuộc tội.

nà shí wǒ shuō : shén a , wǒ lái le , wèi yào zhào nǐ de zhǐ yì xíng ; wǒ de shì zài jīng juàn shàng yǐ jīng jì zǎi le 。

Tôi bèn nói: Hỡi Đức Chúa Trời, nầy tôi đến-Trong sách có chép về tôi-Tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.

:「)」;

yǐ shàng shuō :「 jì wù hé lǐ wù , fán jì hé shú zuì jì , shì nǐ bú yuàn yì de , yě shì nǐ bù xǐ huan de ( zhè dōu shì àn zhe lǜ fǎ xiàn de )」;

Trước đã nói: Chúa chẳng muốn, chẳng nhậm những hi sinh, lễ vật, của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, đó là theo luật pháp dạy; sau lại nói: Đây nầy, tôi đến để làm theo ý muốn Chúa.

:「」;

hòu yòu shuō :「 wǒ lái le wèi yào zhào nǐ de zhǐ yì xíng 」; kě jiàn tā shì chú qù zài xiān de , wèi yào lì dìng zài hòu de 。

Vậy thì, Chúa đã bỏ điều trước, đặng lập điều sau.

wǒ men píng zhè zhǐ yì , kào yē sū jī dū , zhī yí cì xiàn shàng tā de shēn tǐ , jiù dé yǐ chéng shèng 。

Aáy là theo ý muốn đó mà chúng ta được nên thánh nhờ sự dâng thân thể của Đức Chúa Jêsus Christ một lần đủ cả.

fán jì sī tiān tiān zhàn zhe shì fèng shén , lǚ cì xiàn shàng yí yàng de jì wù , zhè jì wù yǒng bù néng chú zuì 。

Phàm thầy tế lễ mỗi ngày đứng hầu việc và năng dâng của lễ đồng một thức, là của lễ không bao giờ cất tội lỗi được,

dàn jī dū xiàn le yí cì yǒng yuǎn de shú zuì jì , jiù zài shén de yòu biān zuò xià le 。

còn như Đấng nầy, đã vì tội lỗi dâng chỉ một của lễ, rồi ngồi đời đời bên hữu Đức Chúa Trời,

cóng cǐ , děng hòu tā chóu dí chéng le tā de jiǎo dèng 。

từ rày về sau đang đợi những kẻ thù nghịch Ngài bị để làm bệ dưới chân Ngài vậy.

便

yīn wèi tā yí cì xiàn jì , biàn jiào nà dé yǐ chéng shèng de rén yǒng yuǎn wán quán 。

Vì nhờ dâng chỉ một của tế lễ, Ngài làm cho những kẻ nên thánh được trọn vẹn đời đời.

shèng líng yě duì wǒ men zuò jiàn zhèng ; yīn wèi tā jì yǐ shuō guò :

Đức Thánh Linh cũng làm chứng cho chúng ta như vậy; vì đã phán rằng:

zhǔ shuō : nà xiē rì zi yǐ hòu , wǒ yǔ tā men suǒ lì de yuē nǎi shì zhè yàng : wǒ yào jiāng wǒ de lǜ fǎ xiě zài tā men xīn shàng , yòu yào fàng zài tā men de lǐ miàn 。

Chúa phán: Nầy là giao ước ta lập với chúng nó Sau những ngày đó, Ta sẽ để luật pháp ta vào lòng chúng nó Và ghi tạc nơi trí khôn,

yǐ hòu jiù shuō : wǒ bú zài jì niàn tā men de zuì qiān hé tā men de guò fàn 。

Lại phán: Ta sẽ chẳng còn nhớ đến tội lỗi gian ác của chúng nó nữa.

zhè xiē zuì guo jì yǐ shè miǎn , jiù bú yòng zài wèi zuì xiàn jì le 。

Bởi hễ có sự tha thứ thì không cần dâng của lễ vì tội lỗi nữa.

dì xiong men , wǒ men jì yīn yē sū de xuè dé yǐ tǎn rán jìn rù zhì shèng suǒ ,

Hỡi anh em, vì chúng ta nhờ huyết Đức Chúa Jêsus được dạn dĩ vào nơi rất thánh,

shì jiè zhe tā gěi wǒ men kāi le yì tiáo yòu xīn yòu huó de lù , cóng màn zǐ jīng guò , zhè màn zǐ jiù shì tā de shēn tǐ 。

bởi đường mới và sống mà Ngài đã mở ngang qua cái màn, nghĩa là ngang qua xác Ngài,

yòu yǒu yí wèi dà jì sī zhì lǐ shén de jiā ,

lại vì chúng ta có một thầy tế lễ lớn đã lập lên cai trị nhà Đức Chúa Trời,

bìng wǒ men xīn zhōng tiān liáng de kuī qiàn yǐ jīng sǎ qù , shēn tǐ yòng qīng shuǐ xǐ jìng le , jiù dāng cún zhe chéng xīn hé chōng zú de xìn xīn lái dào shén miàn qián ;

nên chúng ta hãy lấy lòng thật thà với đức tin đầy dẫy trọn vẹn, lòng được tưới sạch khỏi lương tâm xấu, thân thể rửa bằng nước trong, mà đến gần Chúa.

yě yào jiān shǒu wǒ men suǒ chéng rèn de zhǐ wàng , bú zhì yáo dòng , yīn wèi nà yīng xǔ wǒ men de shì xìn shí de 。

Hãy cầm giữ sự làm chứng về điều trông cậy chúng ta chẳng chuyển lay, vì Đấng đã hứa cùng chúng ta là thành tín.

yòu yào bǐ cǐ xiāng gù , jī fā ài xīn , miǎn lì xíng shàn 。

Ai nấy hãy coi sóc nhau để khuyên giục về lòng yêu thương và việc tốt lành;

nǐ men bù kě tíng zhǐ jù huì , hǎo xiàng nà xiē tíng zhǐ guàn le de rén , dǎo yào bǐ cǐ quàn miǎn , jì zhī dào nà rì zi lín jìn , jiù gèng dāng rú cǐ 。

chớ bỏ sự nhóm lại như mấy kẻ quen làm, nhưng phải khuyên bảo nhau, và hễ anh em thấy ngày ấy hầu gần chừng nào, thì càng phải làm như vậy chừng nấy.

yīn wèi wǒ men dé zhī zhēn dào yǐ hòu , ruò gù yì fàn zuì , shú zuì de jì jiù zài méi yǒu le ;

Vì nếu chúng ta đã nhận biết lẽ thật rồi, mà lại cố ý phạm tội, thì không còn có tế lễ chuộc tội nữa,

wéi yǒu zhàn jù děng hòu shěn pàn hé nà shāo miè zhòng dí rén de liè huǒ 。

nhưng chỉ có sự đợi chờ kinh khiếp về sự phán xét, và lửa hừng sẽ đốt cháy kẻ bội nghịch mà thôi.

西

rén gān fàn mó xī de lǜ fǎ , píng liǎng sān gè jiàn zhèng rén , shàng qiě bù dé lián xù ér sǐ ,

Ai đã phạm luật pháp Môi-se, nếu có hai ba người làm chứng, thì chết đi không thương xót,

使

hé kuàng rén jiàn tà shén de ér zi , jiāng nà shǐ tā chéng shèng zhī yuē de xuè dàng zuò píng cháng , yòu xiè màn shī ēn de shèng líng , nǐ men xiǎng , tā yào shòu de xíng fá gāi zěn yàng jiā zhòng ne !

huống chi kẻ giày đạp Con Đức Chúa Trời, coi huyết của giao ước, tức là huyết mà mình nhờ nên thánh, là ô uế, lại khinh lờn Đức Thánh Linh ban ơn, thì anh em há chẳng tưởng rằng người ấy đáng bị hình rất nghiêm đoán phạt hay sao?

:「」;:「。」

yīn wèi wǒ men zhī dào shuí shuō :「 shēn yuān zài wǒ , wǒ bì bào yìng 」; yòu shuō :「 zhǔ yào shěn pàn tā de bǎi xìng 。」

Vì chúng ta biết Đấng đã phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta; ta sẽ báo ứng, ấy là lời Chúa phán. Lại rằng: Chúa sẽ xét đoán dân mình.

luò zài yǒng shēng shén de shǒu lǐ , zhēn shì kě pà de !

Sa vào tay Đức Chúa Trời hằng sống là sự đáng kinh khiếp thay!

nǐ men yào zhuī niàn wǎng rì , méng le guāng zhào yǐ hòu suǒ rěn shòu dà zhēng zhàn de gè yàng kǔ nàn :

Hãy nhớ lại những lúc ban đầu đó, anh em đã được soi sáng rồi, bèn chịu cơn chiến trận lớn về những sự đau đớn:

yí miàn bèi huǐ bàng , zāo huàn nàn , chéng le xì jǐng , jiào zhòng rén guān kàn ; yí miàn péi bàn nà xiē shòu zhè yàng kǔ nàn de rén 。

phần thì chịu sỉ nhục, gặp gian nan, như làm trò cho thiên hạ xem, phần thì chia khổ với những kẻ bị đối đãi đồng một cách.

yīn wèi nǐ men tǐ xù le nà xiē bèi kǔn suǒ de rén , bìng qiě nǐ men de jiā yè bèi rén qiǎng qù , yě gān xīn rěn shòu , zhī dào zì jǐ yǒu gèng měi cháng cún de jiā yè 。

Vì anh em đã thương xót kẻ bị tù, và vui lòng chịu của cải mình bị cướp, bởi biết mình có của cải quí hơn hằng còn luôn.

suǒ yǐ , nǐ men bù kě diū qì yǒng gǎn de xīn ; cún zhè yàng de xīn bì dé dà shǎng cì 。

Vậy chớ bỏ lòng dạn dĩ mình, vốn có một phần thưởng lớn đã để dành cho.

使

nǐ men bì xū rěn nài , shǐ nǐ men xíng wán le shén de zhǐ yì , jiù kě yǐ dé zhe suǒ yīng xǔ de 。

Vì anh em cần phải nhịn nhục, hầu cho khi đã làm theo ý muốn Đức Chúa Trời rồi, thì được như lời đã hứa cho mình.

yīn wèi hái yǒu yì diǎn diǎn shí hòu , nà yào lái de jiù lái , bìng bù chí yán ;

Còn ít lâu, thật ít lâu nữa, Thì Đấng đến sẽ đến; Ngài không chậm trễ đâu.

退

zhī shì yì rén bì yīn xìn dé shēng 。 tā ruò tuì hòu , wǒ xīn lǐ jiù bù xǐ huan tā 。

Người công bình của ta sẽ cậy đức tin mà sống, Nhưng nếu lui đi thì linh hồn ta chẳng lấy làm đẹp chút nào.

退

wǒ men què bú shì tuì hòu rù chén lún de nà děng rén , nǎi shì yǒu xìn xīn yǐ zhì líng hún dé jiù de rén 。

Về phần chúng ta, nào phải là kẻ lui đi cho hư mất đâu, bèn là kẻ giữ đức tin cho linh hồn được cứu rỗi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.