中文圣经

Ô-SÊ 11

đã biết 0/146

yǐ sè liè nián yòu de shí hòu , wǒ ài tā , jiù cóng āi jí zhào chū wǒ de ér zi lái 。

Khi Y-sơ-ra-ên còn thơ ấu, ta yêu dấu nó; ta gọi con trai ta ra khỏi Ê-díp-tô.

xiān zhī yuè fā zhāo hū tā men , tā men yuè fā zǒu kāi , xiàng zhū bā lì xiàn jì , gěi diāo kè de ǒu xiàng shāo xiāng 。

Các tiên tri càng gọi nó chừng nào, nó càng trốn tránh chừng nấy. Chúng nó đã dâng của lễ cho các tượng Ba-anh, và đốt hương cho tượng chạm.

wǒ yuán jiào dǎo yǐ fǎ lián xíng zǒu , yòng bǎng bì bào zhe tā men , tā men què bù zhī dào shì wǒ yī zhì tā men 。

Dầu vậy, ta đã dạy Eùp-ra-im bước đi, lấy cánh tay mà nâng đỡ nó. Song chúng nó chẳng hiểu biết rằng ta đã chữa lành cho.

wǒ yòng cí shéng ài suǒ qiān yǐn tā men ; wǒ dài tā men rú rén fàng sōng niú de liǎng sāi jiā bǎn , bǎ liáng shí fàng zài tā men miàn qián 。

Ta đã dùng dây nhân tình, dùng xích yêu thương kéo chúng nó đến. Ta đã như những kẻ cởi ách khỏi hàm chúng nó, và để đồ ăn trước mặt chúng nó.

tā men bì bù guī huí āi jí dì , yà shù rén què yào zuò tā men de wáng , yīn tā men bù kěn guī xiàng wǒ 。

Chúng nó sẽ không trở về trong đất Ê-díp-tô nữa, nhưng người A-si-ri sẽ làm vua chúng nó, vì chúng nó chẳng khứng trở lại với ta.

dāo jiàn bì lín dào tā men de chéng yì , huǐ huài mén shuān , bǎ rén tūn miè , dōu yīn tā men suí cóng zì jǐ de jì móu 。

Gươm sẽ rơi trên các thành chúng nó, hủy phá then cửa chúng nó, nuốt hết chúng nó, vì cớ mưu chước chúng nó.

wǒ de mín piān yào bèi dào lí kāi wǒ ; zhòng xiān zhī suī rán zhāo hū tā men guī xiàng zhì shàng de zhǔ , què wú rén zūn chóng zhǔ 。

Thật, dân ta quyết ý trái bỏ ta. Người ta khuyên chúng nó đến cùng Đấng cao; song trong chúng nó chẳng một người nào dấy lên.

使使

yǐ fǎ lián nǎ , wǒ zěn néng shè qì nǐ ? yǐ sè liè a , wǒ zěn néng qì jué nǐ ? wǒ zěn néng shǐ nǐ rú yā mǎ ? zěn néng shǐ nǐ rú xǐ biǎn ? wǒ huí xīn zhuǎn yì , wǒ de lián ài dà dà fā dòng 。

Hỡi Eùp-ra-im, thể nào ta bỏ được ngươi? Hỡi Y-sơ-ra-ên, thể nào ta lìa được ngươi? Thể nào ta sẽ đãi ngươi được như Aùt-ma, hay là làm cho ngươi như Sê-bô-im? Lòng ta rung động trong ta; lòng thương xót của ta cả đều nóng nảy.

wǒ bì bù fā měng liè de nù qì , yě bú zài huǐ miè yǐ fǎ lián 。 yīn wǒ shì shén , bìng fēi shì rén , shì nǐ men zhōng jiān de shèng zhě ; wǒ bì bú zài nù zhōng lín dào nǐ men 。

Ta cầm sự nóng giận lại, và sẽ chẳng lại hủy diệt Eùp-ra-im. Vì ta là Đức Chúa Trời, không phải là người; ta là Đấng Thánh ở giữa ngươi, chẳng lấy cơn giận đến cùng ngươi.

西

yē hé huá bì rú shī zi hǒu jiào , zǐ mín bì gēn suí tā 。 tā yì hǒu jiào , tā men jiù cóng xī fāng jí sù ér lái 。

Chúng nó sẽ theo sau Đức Giê-hô-va, Ngài gầm thét như sư tử; Ngài sẽ gầm thét, các con cái sẽ từ phương tây run rẩy mà đến.

使

tā men bì rú què niǎo cóng āi jí jí sù ér lái , yòu rú gē zi cóng yà shù dì lái dào 。 wǒ bì shǐ tā men zhù zì jǐ de fáng wū 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Chúng nó sẽ run rẩy mà đến từ Ê-díp-tô như chim bay, và từ đất A-si-ri như bò câu; và ta sẽ khiến chúng nó ở trong các nhà chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yǐ fǎ lián yòng huǎng huà , yǐ sè liè jiā yòng guǐ jì wéi rào wǒ ; yóu dà què kào shén zhǎng quán , xiàng shèng zhě yǒu zhōng xīn 。

(012-1) Eùp-ra-im lấy sự nói dối bao bọc ta, còn nhà Y-sơ-ra-ên thì lấy sự lừa phỉnh; Giu-đa cai trị với Đức Chúa Trời, và có lòng trung tín với Đấng Thánh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.