中文圣经

Ô-SÊ 14

đã biết 0/126

yǐ sè liè a , nǐ yào guī xiàng yē hé huá — nǐ de shén ; nǐ shì yīn zì jǐ de zuì niè diē dǎo le 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là tại tội lỗi ngươi làm cho ngươi sa ngã.

dāng guī xiàng yē hé huá , yòng yán yǔ dǎo gào tā shuō : qiú nǐ chú jìng zuì niè , yuè nà shàn xíng ; zhè yàng , wǒ men jiù bǎ zuǐ chún de jì dài tì niú dú xiàn shàng 。

Các ngươi khá lấy lời nói trở lại cùng Đức Giê-hô-va. Khá thưa cùng Ngài rằng: Xin cất mọi sự gian ác đi, và nhậm sự tốt lành, vậy chúng tôi sẽ dâng lời ngợi khen ở môi chúng tôi thay vì con bò đực.

wǒ men bú xiàng yà shù qiú jiù , bù qí āi jí de mǎ , yě bú zài duì wǒ men shǒu suǒ zào de shuō : nǐ shì wǒ men de shén 。 yīn wèi gū ér zài nǐ — yē hé huá nà lǐ dé méng lián mǐn 。

A-si-ri sẽ không giải cứu chúng tôi, chúng tôi sẽ không cỡi ngựa chiến nữa, không nói với đồ bởi tay chúng tôi làm ra mà rằng: Các ngài là thần của chúng tôi! Vì ấy là trong Ngài mà kẻ mồ côi tìm thấy sự thương xót!

wǒ bì yī zhì tā men bèi dào de bìng , gān xīn ài tā men ; yīn wèi wǒ de nù qì xiàng tā men zhuǎn xiāo 。

Ta sẽ chữa lành sự bội nghịch của chúng nó. Ta sẽ lấy lòng tốt yêu chúng nó; vì cơn giận của ta đã xây khỏi nó rồi.

wǒ bì xiàng yǐ sè liè rú gān lù ; tā bì rú bǎi hé huā kāi fàng , rú lí bā nèn de shù mù zhā gēn 。

Ta sẽ như là sương móc cho Y-sơ-ra-ên; nó trổ hoa như bông huệ, và đâm rễ như Li-ban.

tā de zhī tiáo bì yán cháng ; tā de róng huá rú gǎn lǎn shù ; tā de xiāng qì rú lí bā nèn de xiāng bǎi shù 。

Những nhánh nó giang ra tận xa; sự xinh tốt của nó sẽ giống như sự xinh tốt của cây ô-li-ve, mùi thơm của nó như mùi thơm của Li-ban.

céng zhù zài tā yìn xià de bì guī huí , fā wàng rú wǔ gǔ , kāi huā rú pú táo shù 。 tā de xiāng qì rú lí bā nèn de jiǔ 。

Những kẻ ngồi dưới bóng nó sẽ trở về; chúng nó sẽ tỉnh lại như cây lúa. Chúng nó sẽ trổ hoa như cây nho, và mùi thơm chúng nó sẽ như rượu Li-ban.

yǐ fǎ lián bì shuō : wǒ yǔ ǒu xiàng hái yǒu shén me guān shè ne ? wǒ — yē hé huá huí dá tā , yě bì gù niàn tā 。 wǒ rú qīng cuì de sōng shù ; nǐ de guǒ zǐ cóng wǒ ér dé 。

Eùp-ra-im sẽ nói: Ta với những thần tượng có sự thông đồng gì được nữa sao? Ta đã trả lời và sẽ đoái xem nó. Ta như là một cây tùng xanh; bởi ta mà sanh ra hoa trái ngươi.

shuí shì zhì huì rén ? kě yǐ míng bái zhè xiē shì ; shuí shì tōng dá rén ? kě yǐ zhī dào zhè yí qiè 。 yīn wèi , yē hé huá de dào shì zhèng zhí de ; yì rén bì zài qí zhōng háng zǒu , zuì rén què zài qí shàng diē dǎo 。

Ai là khôn ngoan mà hiểu những sự nầy? Ai là giỏi giang mà biết những sự đó? Vì các đường lối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; những kẻ công bình sẽ bước đi trong đó, còn những kẻ phạm phép thì vấp ngã trong đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.