Ô-SÊ 14
以色列啊,你要归向耶和华—你的 神; 你是因自己的罪孽跌倒了。
yǐ sè liè a , nǐ yào guī xiàng yē hé huá — nǐ de shén ; nǐ shì yīn zì jǐ de zuì niè diē dǎo le 。
Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vì ấy là tại tội lỗi ngươi làm cho ngươi sa ngã.
当归向耶和华, 用言语祷告他说: 求你除净罪孽,悦纳善行; 这样,我们就把嘴唇的祭代替牛犊献上。
dāng guī xiàng yē hé huá , yòng yán yǔ dǎo gào tā shuō : qiú nǐ chú jìng zuì niè , yuè nà shàn xíng ; zhè yàng , wǒ men jiù bǎ zuǐ chún de jì dài tì niú dú xiàn shàng 。
Các ngươi khá lấy lời nói trở lại cùng Đức Giê-hô-va. Khá thưa cùng Ngài rằng: Xin cất mọi sự gian ác đi, và nhậm sự tốt lành, vậy chúng tôi sẽ dâng lời ngợi khen ở môi chúng tôi thay vì con bò đực.
我们不向亚述求救, 不骑埃及的马, 也不再对我们手所造的说: 你是我们的 神。 因为孤儿在你—耶和华那里得蒙怜悯。
wǒ men bú xiàng yà shù qiú jiù , bù qí āi jí de mǎ , yě bú zài duì wǒ men shǒu suǒ zào de shuō : nǐ shì wǒ men de shén 。 yīn wèi gū ér zài nǐ — yē hé huá nà li dé méng lián mǐn 。
A-si-ri sẽ không giải cứu chúng tôi, chúng tôi sẽ không cỡi ngựa chiến nữa, không nói với đồ bởi tay chúng tôi làm ra mà rằng: Các ngài là thần của chúng tôi! Vì ấy là trong Ngài mà kẻ mồ côi tìm thấy sự thương xót!
我必医治他们背道的病, 甘心爱他们; 因为我的怒气向他们转消。
wǒ bì yī zhì tā men bèi dào de bìng , gān xīn ài tā men ; yīn wèi wǒ de nù qì xiàng tā men zhuǎn xiāo 。
Ta sẽ chữa lành sự bội nghịch của chúng nó. Ta sẽ lấy lòng tốt yêu chúng nó; vì cơn giận của ta đã xây khỏi nó rồi.
我必向以色列如甘露; 他必如百合花开放, 如黎巴嫩的树木扎根。
wǒ bì xiàng yǐ sè liè rú gān lù ; tā bì rú bǎi hé huā kāi fàng , rú lí bā nèn de shù mù zhā gēn 。
Ta sẽ như là sương móc cho Y-sơ-ra-ên; nó trổ hoa như bông huệ, và đâm rễ như Li-ban.
他的枝条必延长; 他的荣华如橄榄树; 他的香气如黎巴嫩的香柏树。
tā de zhī tiáo bì yán cháng ; tā de róng huá rú gǎn lǎn shù ; tā de xiāng qì rú lí bā nèn de xiāng bǎi shù 。
Những nhánh nó giang ra tận xa; sự xinh tốt của nó sẽ giống như sự xinh tốt của cây ô-li-ve, mùi thơm của nó như mùi thơm của Li-ban.
曾住在他荫下的必归回, 发旺如五谷,开花如葡萄树。 他的香气如黎巴嫩的酒。
céng zhù zài tā yìn xià de bì guī huí , fā wàng rú wǔ gǔ , kāi huā rú pú tao shù 。 tā de xiāng qì rú lí bā nèn de jiǔ 。
Những kẻ ngồi dưới bóng nó sẽ trở về; chúng nó sẽ tỉnh lại như cây lúa. Chúng nó sẽ trổ hoa như cây nho, và mùi thơm chúng nó sẽ như rượu Li-ban.
以法莲必说: 我与偶像还有什么关涉呢? 我—耶和华回答他,也必顾念他。 我如青翠的松树; 你的果子从我而得。
yǐ fǎ lián bì shuō : wǒ yǔ ǒu xiàng hái yǒu shén me guān shè ne ? wǒ — yē hé huá huí dá tā , yě bì gù niàn tā 。 wǒ rú qīng cuì de sōng shù ; nǐ de guǒ zi cóng wǒ ér dé 。
Eùp-ra-im sẽ nói: Ta với những thần tượng có sự thông đồng gì được nữa sao? Ta đã trả lời và sẽ đoái xem nó. Ta như là một cây tùng xanh; bởi ta mà sanh ra hoa trái ngươi.
谁是智慧人?可以明白这些事; 谁是通达人?可以知道这一切。 因为,耶和华的道是正直的; 义人必在其中行走, 罪人却在其上跌倒。
shuí shì zhì huì rén ? kě yǐ míng bai zhè xiē shì ; shuí shì tōng dá rén ? kě yǐ zhī dào zhè yí qiè 。 yīn wèi , yē hé huá de dào shì zhèng zhí de ; yì rén bì zài qí zhōng xíng zǒu , zuì rén què zài qí shàng diē dǎo 。
Ai là khôn ngoan mà hiểu những sự nầy? Ai là giỏi giang mà biết những sự đó? Vì các đường lối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; những kẻ công bình sẽ bước đi trong đó, còn những kẻ phạm phép thì vấp ngã trong đó.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.
Bạn biết bao nhiêu trong chương này
Đọc gì tiếp theo
Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%
Đang tìm…