中文圣经

GIÔ-ÊN 1

đã biết 0/206

yē hé huá de huà lín dào pí tǔ ěr de ér zi yuē ěr 。

Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên:

lǎo nián rén nǎ , dāng tīng wǒ de huà ; guó zhōng de jū mín nǎ , dōu yào cè ěr ér tīng 。 zài nǐ men de rì zi , huò nǐ men liè zǔ de rì zi , céng yǒu zhè yàng de shì ma ?

Hỡi kẻ già cả, hãy nghe điều nầy! Các ngươi hết thảy là dân cư trong đất hãy lắng tai! Há có sự gì như vậy đã xảy đến trong ngày các ngươi, hay là trong ngày tổ phụ các ngươi sao?

nǐ men yào jiāng zhè shì chuán yǔ zǐ , zǐ chuán yǔ sūn , sūn chuán yǔ hòu dài 。

Hãy kể chuyện nầy lại cho con cái các ngươi; con cái các ngươi kể cho con cái chúng nó, con cái chúng nó kể cho dòng dõi nối theo.

jiǎn chóng shèng xià de , huáng chóng lái chī ; huáng chóng shèng xià de , nǎn zǐ lái chī ; nǎn zǐ shèng xià de , mà zha lái chī 。

Cái gì sâu keo còn để lại cào cào ăn; cái gì cào cào còn để lại, sâu lột vỏ ăn; cái gì sâu lột vỏ còn để lại, châu chấu ăn.

jiǔ zuì de rén nǎ , yào qīng xǐng kū qì ; hǎo jiǔ de rén nǎ , dōu yào wèi tián jiǔ āi háo , yīn wèi cóng nǐ men de kǒu zhōng duàn jué le 。

Hỡi kẻ say sưa, hãy thức dậy và khóc lóc! Hỡi các ngươi hết thảy là kẻ hay uống rượu, hãy than vãn vì cớ rượu ngọt đã bị chất khỏi miệng các ngươi!

齿齿

yǒu yí duì huáng chóng yòu qiáng shèng yòu wú shù , qīn fàn wǒ de dì ; tā de yá chǐ rú shī zi de yá chǐ , dà yá rú mǔ shī de dà yá 。

Vì một dân mạnh và vô số, đã lên nghịch cùng đất ta; răng nó là răng của sư tử, nó có răng hàm của sư tử cái.

使

tā huǐ huài wǒ de pú táo shù , bāo le wǒ wú huā guǒ shù de pí , bāo jìn ér diū qì , shǐ zhī tiáo lù bái 。

Nó đã hủy phá cây nho ta và lột vỏ cây vả ta. Nó đã lột tiệt cây ấy và bỏ đi; nhánh nó đã trở nên trắng.

wǒ de mín nǎ , nǐ dāng āi háo , xiàng chǔ nǚ yāo shù má bù , wèi yòu nián de zhàng fu āi háo 。

Ngươi khá than khóc như một người nữ đồng trinh mặc bao gai đặng khóc chồng mình thuở còn trẻ tuổi!

殿

sù jì hé diàn jì cóng yē hé huá de diàn zhōng duàn jué ; shì fèng yē hé huá de jì sī dōu bēi āi 。

Của lễ chay và lễ quán đã cất khỏi nhà Đức Giê-hô-va; các thầy tế lễ hầu việc Đức Giê-hô-va đang ở trong sự tang chế.

tián huāng liáng , dì bēi āi ; yīn wèi wǔ gǔ huǐ huài , xīn jiǔ gān jié , yóu yě quē fá 。

Đồng ruộng bị phá hoang, và đất đang sầu thảm; vì lúa mì bị hủy hại, dầu mới đã cạn, dầu đã hao tổn.

nóng fū a , nǐ men yào cán kuì ; xiū lǐ pú táo yuán de a , nǐ men yào āi háo ; yīn wèi dà mài xiǎo mài yǔ tián jiān de zhuāng jia dōu miè jué le 。

Hỡi kẻ cày ruộng, hãy hổ thẹn; hỡi kẻ làm vườn nho hãy than khóc, vì cớ lúa mì và mạch nha, vì mùa ngoài đồng đã mất.

pú táo shù kū gān ; wú huā guǒ shù shuāi cán 。 shí liú shù 、 zōng shù 、 píng guǒ shù , lián tián yě yí qiè de shù mù yě dōu kū gān ; zhòng rén de xǐ lè jìn dōu xiāo miè 。

Cây nho khô héo, cây vả hao mòn; cây lựu cũng như cây chà là, cây tần, mọi cây cối ngoài đồng đều khô héo; sự vui vẻ đã khô héo đi khỏi con trai loài người!

殿

jì sī a , nǐ men dāng yāo shù má bù tòng kū ; cì hou jì tán de a , nǐ men yào āi háo ; shì fèng wǒ shén de a , nǐ men yào lái pī shàng má bù guò yè , yīn wèi sù jì hé diàn jì cóng nǐ men shén de diàn zhōng duàn jué le 。

Hỡi các thầy tế lễ, hãy nịt lưng và than khóc. Hỡi các ngươi là kẻ làm việc ở bàn thờ, hãy thở than. Hỡi kẻ chức dịch của Đức Chúa Trời ta, hãy đến mặc áo bao gai mà nằm cả đêm! Vì của lễ chay và lễ quán không được vào trong nhà Đức Chúa Trời các ngươi!

殿

nǐ men yào fēn dìng jìn shí de rì zi , xuān gào yán sù huì , zhāo jù zhǎng lǎo hé guó zhōng de yí qiè jū mín dào yē hé huá — nǐ men shén de diàn , xiàng yē hé huá āi qiú 。

Khá định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể, nhóm các trưởng lão và hết thảy dân cư trong đất lại nơi nhà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; và hãy kêu cùng Đức Giê-hô-va!

āi zāi ! yē hé huá de rì zi lín jìn le 。 zhè rì lái dào , hǎo xiàng huǐ miè cóng quán néng zhě lái dào 。

Oâi ngày ấy! vì ngày Đức Giê-hô-va đã gần! Nó đến như một tai vạ thả ra bởi Đấng Toàn năng.

殿

liáng shí bú shì zài wǒ men yǎn qián duàn jué le ma ? huān xǐ kuài lè bú shì cóng wǒ men shén de diàn zhōng zhǐ xī le ma ?

Lương thực há chẳng phải đã dứt khỏi trước mặt chúng ta, và sự vui mừng hớn hở há chẳng phải đã dứt khỏi nhà Đức Chúa Trời chúng ta hay sao?

gǔ zhǒng zài tǔ kuài xià xiǔ làn ; cāng yě huāng liáng , lǐn yě pò huài ; yīn wèi wǔ gǔ kū gān le 。

Hột giống đã teo đi dưới những cục đất nó; kho đụn đã hủy phá, huân lẫm đổ nát, vì lúa mì khô héo.

shēng chù āi míng ; niú qún hùn luàn , yīn wèi wú cǎo ; yáng qún yě shòu le kùn kǔ 。

Kìa, súc vật rên siếc! Kìa, bầy bò bối rối! Aáy là tại chúng nó không có đồng cỏ nữa! Những bầy chiên cũng khốn khổ.

yē hé huá a , wǒ xiàng nǐ qiú gào , yīn wèi huǒ shāo miè kuàng yě de cǎo chǎng ; huǒ yàn shāo jìn tián yě de shù mù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; vì lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng, ngọn lửa đã thiêu hết thảy cây cối ngoài đồng!

tián yě de zǒu shòu xiàng nǐ fā chuǎn ; yīn wèi xī shuǐ gān hé , huǒ yě shāo miè kuàng yě de cǎo chǎng 。

Thật, những thú đồng cũng thở giốc cho Ngài, vì các dòng nước đã khô, lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.