中文圣经

Ô-SÊ 2

đã biết 0/237

nǐ men yào chēng nǐ men de dì xiong wèi ā mǐ , chēng nǐ men de zǐ mèi wèi lù hā mǎ 。

Hãy xưng anh em các ngươi là Am-mi; và chị em các ngươi là Ru-ha-ma.

nǐ men yào yǔ nǐ men de mǔ qīn dà dà zhēng biàn ; yīn wèi tā bú shì wǒ de qī zǐ , wǒ yě bú shì tā de zhàng fu 。 jiào tā chú diào liǎn shàng de yín xiàng hé xiōng jiān de yín tài ,

Hãy kiện mẹ các ngươi, hãy kiện đi; vì nó chẳng phải là vợ ta, còn ta chẳng phải là chồng nó! Nó hãy cất bỏ sự dâm loạn khỏi trước mặt nó, và sự ngoại tình khỏi giữa vú nó đi;

使使

miǎn de wǒ bāo tā de yī fu , shǐ tā chì tǐ , yǔ cái shēng de shí hòu yí yàng , shǐ tā rú kuàng yě , rú gān hàn zhī dì , yīn kě ér sǐ 。

kẻo ta sẽ lột trần nó, để nó như ngày mới sanh ra, và làm cho nó ra như đồng vắng, như đất khô, khiến nó chết khát.

wǒ bì bù lián mǐn tā de ér nǚ , yīn wèi tā men shì cóng yín luàn ér shēng de 。

Ta sẽ không thương xót con cái nó, vì ấy là con cái của sự gian dâm.

怀

tā men de mǔ qīn xíng le yín luàn , huái tā men de mǔ zuò le kě xiū chǐ de shì , yīn wèi tā shuō : wǒ yào suí cóng suǒ ài de ; wǒ de bǐng 、 shuǐ 、 yáng máo 、 má 、 yóu 、 jiǔ dōu shì tā men gěi de 。

Thật vậy, mẹ chúng nó làm sự gian dâm, kẻ mang thai chúng nó đã làm sự ô nhục. Vì nó nói rằng: Ta sẽ đi theo các tình nhân ta, là kẻ ban bánh, nước, lông chiên, vải, dầu và đồ uống cho ta.

使

yīn cǐ , wǒ bì yòng jīng jí dǔ sè tā de dào , zhù qiáng dǎng zhù tā , shǐ tā zhǎo bù zhe lù 。

Vậy nên, nầy, ta sẽ lấy gai gốc rấp đường ngươi; sẽ xây một bức tường nghịch cùng nó, và nó không thể tìm lối mình được nữa.

便

tā bì zhuī suí suǒ ài de , què zhuī bú shàng ; tā bì xún zhǎo tā men , què xún bú jiàn , biàn shuō : wǒ yào guī huí qián fū , yīn wǒ nà shí de guāng jǐng bǐ rú jīn hái hǎo 。

Nó sẽ đuổi theo tình nhân mình mà không kịp, tìm mà không gặp đâu. Đoạn nó sẽ nói rằng: Ta sẽ trở về cùng chồng thứ nhất của ta; vì lúc đó ta sung sướng hơn bây giờ.

tā bù zhī dào shì wǒ gěi tā wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , yòu jiā zēng tā de jīn yín ; tā què yǐ cǐ gòng fèng bā lì 。

Thật nó chưa từng nhìn biết rằng chính ta là Đấng đã ban lúa mì, rượu mới và dầu cho nó, đã thêm nhiều bạc và vàng mà chúng nó dùng cho Ba-anh.

yīn cǐ dào le shōu gē de rì zi , chū jiǔ de shí hòu , wǒ bì jiāng wǒ de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ shōu huí , yě bì jiāng tā yīng dāng zhē tǐ de yáng máo hé má duó huí lái 。

Vậy nên ta sẽ lấy lại lúa mì ta trong k” nó và rượu mới ta trong mùa nó, ta sẽ cướp lại nhung và vải ta là đồ che sự trần truồng nó.

rú jīn wǒ bì zài tā suǒ ài de yǎn qián xiǎn lù tā de chǒu tài ; bì wú rén néng jiù tā tuō lí wǒ de shǒu 。

Aáy vậy, ta sẽ tỏ sự xấu xa nó ra trước mặt tình nhân nó, và chẳng ai sẽ cứu nó được khỏi tay ta.

使

wǒ yě bì shǐ tā de yàn lè 、 jié qī 、 yuè shuò 、 ān xī rì , bìng tā de yí qiè dà huì dōu zhǐ xī le 。

Ta sẽ dứt cả sự vui của nó, những ngày lễ, ngày trăng mới, ngày Sa-bát và hết thảy những ngày lễ trọng thể của nó

使

wǒ yě bì huǐ huài tā de pú táo shù hé wú huā guǒ shù , jiù shì tā shuō 「 zhè shì wǒ suǒ ài de gěi wǒ wèi shǎng cì 」 de 。 wǒ bì shǐ zhè xiē shù biàn wèi huāng lín , wèi tián yě de zǒu shòu suǒ chī 。

Ta sẽ phá những cây nho và cây vả nó, về các cây ấy nó nói rằng: Nầy là tiền công của các tình nhân ta cho ta. Ta sẽ làm cho những cây ấy nên rừng, và các thú đồng sẽ ăn đi.

wǒ bì zhuī tǎo tā sù rì gěi zhū bā lì shāo xiāng de zuì ; nà shí tā pèi dài ěr huán hé bié yàng zhuāng shì , suí cóng tā suǒ ài de , què wàng jì wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ thăm phạt nó vì những ngày mà nó dâng hương cho các tượng Ba-anh, trang sức những hoa tai và đồ châu báu, nó đi theo tình nhân mình, còn ta thì nó quên đi! Đức Giê-hô-va phán vậy.

hòu lái wǒ bì quàn dǎo tā , lǐng tā dào kuàng yě , duì tā shuō ān wèi de huà 。

Cho nên, nầy, ta sẽ dẫn dụ nó, dẫn nó vào đồng vắng, và lấy lời ngọt ngào nói cùng nó.

tā cóng nà lǐ chū lái , wǒ bì cì tā pú táo yuán , yòu cì tā yà gē gǔ zuò wéi zhǐ wàng de mén 。 tā bì zài nà lǐ yìng shēng , yǔ yòu nián de rì zi yí yàng , yǔ cóng āi jí dì shàng lái de shí hòu xiāng tóng 。

Ta lại sẽ ban vườn nho cho nó từ nơi đó, và trũng A-cô sẽ trở nên cửa trông cậy. Nó sẽ trả lời tại đó như trong ngày trẻ tuổi nó, và như trong ngày nó ra khỏi đất Ê-díp-tô.

:「

yē hé huá shuō :「 nà rì nǐ bì chēng hu wǒ yī shī , bú zài chēng hu wǒ bā lì ;

Đức Giê-hô-va phán rằng: Trong ngày đó ngươi sẽ gọi ta là: Chồng tôi, và sẽ không gọi ta là: Chủ tôi nữa.

yīn wèi wǒ bì cóng wǒ mín de kǒu zhōng chú diào zhū bā lì de míng hào , zhè míng hào bú zài tí qǐ 。

Vì ta sẽ cất tên của các tượng Ba-anh khỏi miệng nó; và không ai nói đến tên chúng nó nữa.

使

dāng nà rì , wǒ bì wèi wǒ de mín , yǔ tián yě de zǒu shòu hé kōng zhōng de fēi niǎo , bìng dì shàng de kūn chóng lì yuē ; yòu bì zài guó zhōng zhé duàn gōng dāo , zhǐ xī zhēng zhàn , shǐ tā men ān rán tǎng wò 。

Trong ngày đó, ta sẽ vì chúng nó lập ước cùng những thú đồng, những chim trời, và côn trùng trên đất. Ta sẽ bẻ gãy và làm cho biến mất khỏi đất nầy những cung, những gươm, và giặc giã; và sẽ khiến dân sự được nằm yên ổn.

wǒ bì pìn nǐ yǒng yuǎn guī wǒ wèi qī , yǐ rén yì 、 gōng píng 、 cí ài 、 lián mǐn pìn nǐ guī wǒ ;

Ta sẽ cưới ngươi cho ta đời đời; ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự công bình và chánh trực, nhân từ và thương xót.

yě yǐ chéng shí pìn nǐ guī wǒ , nǐ jiù bì rèn shi wǒ — yē hé huá 。

Phải, ta sẽ cưới ngươi cho ta trong sự thành tín, và ngươi sẽ biết Đức Giê-hô-va.

yē hé huá shuō : nà rì wǒ bì yīng yǔn , wǒ bì yīng yǔn tiān , tiān bì yīng yǔn dì ;

Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ trả lời, ta sẽ trả lời cho các từng trời, các từng trời sẽ trả lời cho đất.

dì bì yīng yǔn wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , zhè xiē bì yīng yǔn yē sī liè mín 。

Đất sẽ trả lời cho lúa mì, cho rượu mới, cho dầu, và ba thứ nầy sẽ trả lời cho Gít-rê-ên.

。」

wǒ bì jiāng tā zhǒng zài zhè dì 。 sù bù méng lián mǐn de , wǒ bì lián mǐn ; běn fēi wǒ mín de , wǒ bì duì tā shuō : nǐ shì wǒ de mín ; tā bì shuō : nǐ shì wǒ de shén 。」

Đoạn ta sẽ gieo nó cho ta trong đất, và sẽ làm sự thương xót cho kẻ chưa được thương xót. Ta sẽ nói cùng những kẻ chưa làm dân ta rằng: Ngươi là dân ta, và nó sẽ trả lời rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.