中文圣经

Ô-SÊ 5

đã biết 0/179

zhòng jì sī a , yào tīng wǒ de huà ! yǐ sè liè jiā a , yào liú xīn tīng ! wáng jiā a , yào cè ěr ér tīng ! shěn pàn yào lín dào nǐ men , yīn nǐ men zài mǐ sī bā rú wǎng luó , zài tā bó shān rú pū zhāng de wǎng 。

Hỡi các thầy tế lễ, hãy nghe điều nầy; hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá để ý; hỡi nhà vua, hãy lắng tai! Sự phán xét có quan hệ với các ngươi, vì các ngươi là bẫy ở Mích-ba, và giăng lưới trên Tha-bô.

zhè xiē bèi nì de rén sì xíng shā lù , zuì niè jí shēn ; wǒ què chì zé tā men zhòng rén 。

Chúng nó là kẻ bạn nghịch đã vào sâu trong sự giết lát, nhưng ta sẽ quở trách chúng nó hết thảy.

yǐ fǎ lián wèi wǒ suǒ zhī ; yǐ sè liè bù néng xiàng wǒ yǐn cáng 。 yǐ fǎ lián nǎ , xiàn zài nǐ xíng yín le , yǐ sè liè bèi diàn wū le 。

Ta biết Eùp-ra-im, và Y-sơ-ra-ên không giấu với ta. Vả, hỡi Eùp-ra-im, ngươi đã phạm tội tà dâm! Y-sơ-ra-ên bị ô uế!

使

tā men suǒ xíng de shǐ tā men bù néng guī xiàng shén ; yīn yǒu yín xīn zài tā men lǐ miàn , tā men yě bú rèn shi yē hé huá 。

Công việc chúng nó làm ngăn trở chúng nó về cùng Đức Chúa Trời mình; vì lòng dâm ở trong chúng nó, và chúng nó không nhìn biết Đức Giê-hô-va.

yǐ sè liè de jiāo ào dāng miàn jiàn zhèng zì jǐ 。 gù cǐ , yǐ sè liè hé yǐ fǎ lián bì yīn zì jǐ de zuì niè diē dǎo ; yóu dà yě bì yǔ tā men yì tóng diē dǎo 。

Sự kiêu ngạo của Y-sơ-ra-ên làm chứng tận mặt nó, nên Y-sơ-ra-ên và Eùp-ra-im sẽ ngã xuống vì cớ tội lỗi mình; Giu-đa cũng sẽ ngã xuống với chúng nó.

tā men bì qiān zhe niú yáng qù xún qiú yē hé huá , què xún bú jiàn ; tā yǐ jīng zhuǎn qù lí kāi tā men 。

Chúng nó sẽ đi với các bầy chiên bầy bò mình, đặng tìm kiếm Đức Giê-hô-va; song không thấy Ngài! Ngài đã lìa khỏi chúng nó.

tā men xiàng yē hé huá xíng shì guǐ zhà , shēng le sī zǐ 。 dào le yuè shuò , tā men yǔ tā men de dì yè bì bèi tūn miè 。

Chúng nó đã phỉnh dối Đức Giê-hô-va, vì đã sanh những con cái ngoại tình. Đến ngày trăng mới, chúng nó sẽ cùng sản nghiệp mình đều bị nuốt đi!

·便

nǐ men dāng zài jī bǐ yà chuī jiǎo , zài lā mǎ chuī hào , zài bó · yà wén chuī chū dà shēng , shuō : biàn yǎ mǐn nǎ , yǒu chóu dí zài nǐ hòu tou !

Hãy thổi kèn ở Ghi-bê-a, hãy thổi loa ở Ra-ma! Hãy la lối ở Bết-A-ven! Hỡi Bên-gia-min, nó ở đằng sau ngươi!

zài zé fá de rì zi , yǐ fǎ lián bì biàn wèi huāng chǎng ; wǒ zài yǐ sè liè zhī pài zhōng , zhǐ shì jiāng lái bì chéng de shì 。

Eùp-ra-im sẽ nên hoang vu trong ngày quở trách; ta rao ra cho các chi phái Y-sơ-ra-ên một sự chắc sẽ xảy đến.

忿

yóu dà de shǒu lǐng rú tóng nuó yí dì jiè de rén , wǒ bì jiāng fèn nù dǎo zài tā men shēn shàng , rú shuǐ yì bān 。

Các quan trưởng Giu-đa giống như kẻ lấn địa giới; ta sẽ đổ cơn giận ta trên chúng nó như trút nước.

yǐ fǎ lián yīn lè cóng rén de mìng lìng , jiù shòu qī yā , bèi shěn pàn yā suì 。

Eùp-ra-im bị hà hiếp, bị nghiền nát trong sự đoán xét, vì nó đã bằng lòng theo điều răn của loài người.

使使

wǒ shǐ yǐ fǎ lián rú chóng zhù zhī wù , shǐ yóu dà jiā rú xiǔ làn zhī mù 。

Vậy nên, ta giống như con mọt cho Eùp-ra-im, và như sự mục nát cho nhà Giu-đa.

yǐ fǎ lián jiàn zì jǐ yǒu bìng , yóu dà jiàn zì jǐ yǒu shāng , tā men jiù dǎ fā rén wǎng yà shù qù jiàn yē léi bù wáng , tā què bù néng yī zhì nǐ men , bù néng zhì hǎo nǐ men de shāng 。

Khi Eùp-ra-im đã biết bịnh mình, và Giu-đa đã biết vết thương mình, thì Eùp-ra-im đi đến cùng người A-si-ri, và sai đến cùng vua Gia-rép. Nhưng nó không thể chữa lành các ngươi, và không buộc vết thương cho các ngươi.

wǒ bì xiàng yǐ fǎ lián rú shī zi , xiàng yóu dà jiā rú shào zhuàng shī zi 。 wǒ bì sī liè ér qù , wǒ yào duó qù , wú rén dā jiù 。

Vì ta sẽ như một con sư tử cho Eùp-ra-im, như một sư tử con cho nhà Giu-đa. Thật, chính ta, chính ta sẽ cắn xé rồi đi luôn; ta sẽ bắt đem đi và chẳng ai có thể giải cứu.

wǒ yào huí dào yuán chù , děng tā men zì jué yǒu zuì , xún qiú wǒ miàn ; tā men zài jí nán de shí hòu bì qiè qiè xún qiú wǒ 。

Ta sẽ đi, sẽ vào nơi ta, cho đến chừng nào chúng nó nhìn biết mình phạm tội và tìm kiếm mặt ta. Trong cơn khốn nạn, chúng nó sẽ cố tìm ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.