中文圣经

Ô-SÊ 4

đã biết 0/216

yǐ sè liè rén nǎ , nǐ men dāng tīng yē hé huá de huà 。 yē hé huá yǔ zhè dì de jū mín zhēng biàn , yīn zhè dì shàng wú chéng shí , wú liáng shàn , wú rén rèn shi shén 。

Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va; vì Đức Giê-hô-va có sự kiện cáo với dân đất nầy, bởi trong đất nầy chẳng có lẽ thật, chẳng có nhân từ, cũng chẳng có sự nhìn biết Đức Chúa Trời.

dàn qǐ jiǎ shì , bú jiàn qián yán , shā hài , tōu dào , jiān yín , xíng qiáng bào , shā rén liú xuè , jiē lián bú duàn 。

ỳ đó chỉ thấy những sự thề gian, thất tín, giết người, ăn trộm, và tà dâm; chúng nó làm sự tàn bạo, máu chồng trên máu.

yīn cǐ , zhè dì bēi āi , qí shàng de mín 、 tián yě de shòu 、 kōng zhōng de niǎo bì dōu shuāi wēi , hǎi zhōng de yú yě bì xiāo miè 。

Vậy nên, đất ấy sẽ sầu thảm; hết thảy người ở đó sẽ hao mòn, những thú đồng và chim trời cũng vậy; những cá biển cũng sẽ bị lấy đi.

rán ér , rén dōu bú bì zhēng biàn , yě bú bì zhǐ zé , yīn wèi zhè mín yǔ kàng jù jì sī de rén yí yàng 。

Dầu vậy, chớ có ai biện luận, chớ có ai quở trách! Vì dân ngươi giống như những người cãi lẫy cùng thầy tế lễ.

nǐ zhè jì sī bì rì jiān diē dǎo ; xiān zhī yě bì yè jiān yǔ nǐ yì tóng diē dǎo ; wǒ bì miè jué nǐ de mǔ qīn 。

Ngươi sẽ vấp ngã giữa ban ngày; chính mình kẻ tiên tri cũng sẽ vấp ngã với ngươi trong ban đêm, và ta sẽ diệt mẹ ngươi.

使

wǒ de mín yīn wú zhī shi ér miè wáng 。 nǐ qì diào zhī shi , wǒ yě bì qì diào nǐ , shǐ nǐ bú zài gěi wǒ zuò jì sī 。 nǐ jì wàng le nǐ shén de lǜ fǎ , wǒ yě bì wàng jì nǐ de ér nǚ 。

Dân ta bị diệt vì cớ thiếu sự thông biết. Bởi ngươi bỏ sự thông biết thì ta cũng bỏ ngươi, đặng ngươi không làm thầy tế lễ cho ta nữa; bởi ngươi đã quên luật pháp của Đức Chúa Trời mình, thì ta cũng sẽ quên con cái ngươi.

使耀

jì sī yuè fā zēng duō , jiù yuè fā dé zuì wǒ ; wǒ bì shǐ tā men de róng yào biàn wèi xiū rǔ 。

Chúng nó sanh sản nhiều ra bao nhiêu, thì chúng nó lại phạm tội nghịch cùng ta bấy nhiêu: ta sẽ đổi sự vinh hiển của chúng nó ra sỉ nhục.

tā men chī wǒ mín de shú zuì jì , mǎn xīn yuàn yì wǒ mín fàn zuì 。

Chúng nó ăn tội lỗi dân ta; ham hố sự gian ác của nó.

jiāng lái mín rú hé , jì sī yě bì rú hé ; wǒ bì yīn tā men suǒ xíng de chéng fá tā men , zhào tā men suǒ zuò de bào yìng tā men 。

Sẽ xảy ra dân thể nào thì thầy tế lễ cũng thể ấy: ta sẽ phạt nó vì đường lối nó và sẽ trả cho nó tùy việc nó làm.

tā men chī , què bù dé bǎo ; xíng yín , ér bù dé lì hòu ; yīn wèi tā men lí qì yē hé huá , bù zūn tā de mìng 。

Chúng nó sẽ ăn mà không được no, hành dâm mà không sanh sản thêm, vì chúng nó đã bỏ Đức Giê-hô-va không nghĩ đến Ngài nữa.

jiān yín hé jiǔ , bìng xīn jiǔ , duó qù rén de xīn 。

Sự dâm dục, rượu cũ và rượu mới cất lấy hết trí khôn chúng nó.

使

wǒ de mín qiú wèn mù ǒu , yǐ wéi mù zhàng néng zhǐ shì tā men ; yīn wèi tā men de yín xīn shǐ tā men shī mí , tā men jiù xíng yín lí qì shén , bù shǒu yuē shù ,

Dân ta hỏi tượng gỗ nó, thì gậy nó trả lời; vì lòng dâm làm lầm lạc chúng nó, và chúng nó phạm tội tà dâm mà lìa bỏ Đức Chúa Trời mình.

zài gè shān dǐng , gè gāo gāng de xiàng shù 、 yáng shù 、 lì shù zhī xià , xiàn jì shāo xiāng , yīn wèi shù yǐng měi hǎo 。 suǒ yǐ , nǐ men de nǚ ér yín luàn , nǐ men de xīn fù xíng yín 。

Chúng nó dâng tế lễ trên các chót núi; đốt hương trên các đồi, dưới những cây dẽ, cây liễu, cây thông, vì bóng nó mát mẻ lắm. Vậy nên, con gái các ngươi hành dâm, và dâu các ngươi phạm tội ngoại tình.

nǐ men de nǚ ér yín luàn , nǐ men de xīn fù xíng yín , wǒ què bù chéng fá tā men ; yīn wèi nǐ men zì jǐ lí qún yǔ chāng jì tóng jū , yǔ jì nǚ yì tóng xiàn jì 。 zhè wú zhī de mín bì zhì qīng dǎo 。

Ta sẽ không phạt con gái các ngươi bởi cớ hành dâm, cũng không phạt dâu các ngươi bởi cớ ngoại tình; vì những đàn ông đi riêng với đồ điếm đĩ, và dâng của lễ với đàn bà dâm đãng. Vậy nên dân sự chẳng hiểu biết sẽ bị úp đổ.

·

yǐ sè liè a , nǐ suī rán xíng yín , yóu dà què bù kě fàn zuì 。 bú yào wǎng jí jiǎ qù , bú yào shàng dào bó · yà wén , yě bú yào zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu ngươi tà dâm, Giu-đa cũng không nên phạm tội! Vậy chớ vào nơi Ghinh-ganh! Chớ lên nơi Bết-A-ven! Chớ có thề mà rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống.

yǐ sè liè jué jiàng , yóu rú jué jiàng de mǔ niú ; xiàn zài yē hé huá yào fàng tā men , rú tóng fàng yáng gāo zài kuān kuò zhī dì 。

Vì Y-sơ-ra-ên đã bạn nghịch như con bò cái tơ bất trị, nên bây giờ Đức Giê-hô-va cho chúng nó ăn cỏ như chiên con thả trong đồng rộng.

yǐ fǎ lián qīn jìn ǒu xiàng , rèn píng tā ba !

Eùp-ra-im sa mê thần tượng, hãy để mặc nó!

tā men suǒ hē de yǐ jīng fā suān , tā men shí cháng xíng yín , tā men de guān zhǎng zuì ài xiū chǐ de shì 。

Đồ chúng nó uống đã chua đi; chúng nó làm sự gian dâm chẳng thôi. Các quan trưởng nó vui lòng trong sự sỉ nhục.

fēng bǎ tā men guǒ zài chì bǎng lǐ ; tā men yīn suǒ xiàn de jì bì zhì méng xiū 。

Gió đã lấy cánh cuốn nó, và chúng nó sẽ mang xấu hổ vì của lễ mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.