中文圣经

Ô-SÊ 8

đã biết 0/162

nǐ yòng kǒu chuī jiǎo ba ! dí rén rú yīng lái gōng dǎ yē hé huá de jiā ; yīn wèi zhè mín wéi bèi wǒ de yuē , gān fàn wǒ de lǜ fǎ 。

Miệng ngươi khá thổi kèn! Nó như chim ưng đến nghịch cùng nhà Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã trái lời giao ước ta, va đã phạm luật pháp ta.

tā men bì hū jiào wǒ shuō : wǒ de shén a , wǒ men yǐ sè liè rèn shi nǐ le 。

Chúng nó sẽ kêu đến ta rằng: Hỡi Đức Chúa Trời tôi, chúng tôi là Y-sơ-ra-ên, nhìn biết Ngài!

yǐ sè liè diū qì liáng shàn ; chóu dí bì zhuī bī tā 。

Y-sơ-ra-ên đã bỏ điều lành, kẻ nghịch sẽ đuổi theo nó.

tā men lì jūn wáng , què bù yóu wǒ ; tā men lì shǒu lǐng , wǒ què bú rèn 。 tā men yòng jīn yín wèi zì jǐ zhì zào ǒu xiàng , yǐ zhì bèi jiǎn chú 。

Chúng nó đã lập vua mà không bởi ta, lập quan trưởng mà ta không biết. Chúng nó lấy bạc vàng của mình làm thần tượng cho mình, để chúng nó bị dứt đi.

sā mǎ lì yà a , yē hé huá yǐ jīng diū qì nǐ de niú dú ; wǒ de nù qì xiàng bài niú dú de rén fā zuò 。 tā men dào jǐ shí fāng néng wú zuì ne ?

Hỡi Sa-ma-ri, bò con của ngươi đã bị bỏ rồi! Cơn giận của ta đã phừng lên nghịch cùng chúng nó. Chúng nó chẳng được khỏi tội cho đến khi nào?

zhè niú dú chū yú yǐ sè liè , shì jiàng rén suǒ zào de , bìng bú shì shén 。 sā mǎ lì yà de niú dú bì bèi dǎ suì 。

Vì bò con đó thật là việc của Y-sơ-ra-ên làm ra; một người thợ đã chế ra, nó không phải là Đức Chúa Trời. Thật, bò con của Sa-ma-ri sẽ bị bể nát.

便

tā men suǒ zhǒng de shì fēng , suǒ shōu de shì bào fēng ; suǒ zhǒng de bù chéng hé jià , jiù shì fā miáo yě bù jiē shi ; jí biàn jiē shi , wài bāng rén bì tūn chī 。

Vì chúng nó đã gieo gió và sẽ gặt bão lốc. Chúng nó không có lúa đứng; cây lúa sẽ không sanh ra bột; mà dầu có sanh ra nữa, thì dân ngoại sẽ nuốt lấy.

yǐ sè liè bèi tūn chī ; xiàn jīn zài liè guó zhōng , hǎo xiàng rén bù xǐ yuè de qì mǐn 。

Y-sơ-ra-ên đã bị nuốt. Bây giờ chúng nó ở giữa các dân, như khí mạnh chẳng ai ưa thích.

贿

tā men tóu bèn yà shù , rú tóng dú xíng de yě lǘ ; yǐ fǎ lián huì mǎi péng dǎng 。

Vì chúng nó đã lên A-si-ri, như con lừa rừng đi một mình; Eùp-ra-im đã hối lộ cho những kẻ yêu nó.

贿

tā men suī zài liè bāng zhōng huì mǎi rén , xiàn zài wǒ què yào jù jí chéng fá tā men ; tā men yīn jūn wáng hé shǒu lǐng suǒ jiā de zhòng dàn rì jiàn shuāi wēi 。

Dầu chúng nó hối lộ giữa các nước, nay ta sẽ nhóm họp chúng nó; chúng nó bắt đầu giảm bớt đi, vì cớ sự gánh nặng bởi vua của các quan trưởng.

使

yǐ fǎ lián zēng tiān jì tán qǔ zuì ; yīn cǐ , jì tán shǐ tā fàn zuì 。

Vì Eùp-ra-im đã thêm nhiều bàn thờ đặng phạm tội, thì những bàn thờ nó đã khiến nó sa vào tội lỗi.

wǒ wèi tā xiě le lǜ fǎ wàn tiáo , tā què yǐ wéi yǔ tā háo wú guān shè 。

Ta đã chép lệ luật ta cho nó một vạn điều, nhưng nó coi như chẳng can gì đến mình.

zhì yú xiàn gěi wǒ de jì wù , tā men zì shí qí ròu , yē hé huá què bú yuè nà tā men 。 xiàn zài bì jì niàn tā men de zuì niè , zhuī tǎo tā men de zuì è ; tā men bì guī huí āi jí 。

Còn như của lễ dâng cho ta, thì chúng nó dâng thịt và ăn; nhưng Đức Giê-hô-va chẳng nhận chúng nó đâu. Bây giờ Ngài nhớ lại sự gian ác chúng nó, và sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó; chúng nó sẽ trở về trong Ê-díp-tô!

殿殿

yǐ sè liè wàng jì zào tā de zhǔ , jiàn zào gōng diàn ; yóu dà duō zào jiān gù chéng , wǒ què yào jiàng huǒ fén shāo tā de chéng yì , shāo miè qí zhōng de gōng diàn 。

Y-sơ-ra-ên đã quên Đấng tạo mình, và dựng những cung đền; Giu-đa đã thêm nhiều các thành bền vững. Nhưng ta sẽ sai lửa trên các thành nó, và lửa ấy sẽ thiêu cháy cung đền nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.