中文圣经

Ô-SÊ 9

đã biết 0/234

yǐ sè liè a , bú yào xiàng wài bāng rén huān xǐ kuài lè ; yīn wèi nǐ xíng xié yín lí qì nǐ de shén , zài gè gǔ chǎng shàng rú jì nǚ xǐ ài shǎng cì 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ vui mừng; chớ nức lòng mừng rỡ như các dân; vì ngươi đã phạm tội tà dâm và cách xa Đức Chúa Trời ngươi. ngươi đã ưa thích tiền công mình trên mọi sân đạp lúa

使

gǔ chǎng hé jiǔ zhà dōu bú gòu yǐ sè liè rén shǐ yòng ; xīn jiǔ yě bì quē fá 。

Hoặc sân đạp lúa, hoặc hầm ép rượu, cũng sẽ chẳng nuôi chúng nó; rượu mới sẽ thiếu thốn cho nó.

tā men bì bù dé zhù yē hé huá de dì ; yǐ fǎ lián què yào guī huí āi jí , bì zài yà shù chī bù jié jìng de shí wù 。

Chúng nó sẽ không ở trong đất của Đức Giê-hô-va nữa; nhưng Eùp-ra-im sẽ trở về Ê-díp-tô, và sẽ ăn đồ ăn ô uế trong A-si-ri.

便殿

tā men bì bù dé xiàng yē hé huá diàn jiǔ , jí biàn diàn jiǔ yě bù méng yuè nà 。 tā men de jì wù bì rú jū sāng zhě de shí wù , fán chī de bì bèi diàn wū ; yīn tā men de shí wù zhī wèi zì jǐ de kǒu fù , bì bú fèng rù yē hé huá de diàn 。

Chúng nó sẽ không làm lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va nữa, và các của lễ chúng nó cũng sẽ chẳng đẹp lòng Ngài; song sẽ như bánh kẻ có tang: hễ ai ăn đến thì bị ô uế; vì bánh chúng nó sẽ đỡ đói cho chúng nó, chẳng được vào nhà Đức Giê-hô-va.

zài dà huì de rì zi , dào yē hé huá de jié qī , nǐ men zěn yàng xíng ne ?

Các ngươi sẽ làm gì trong ngày lễ trọng thể, trong ngày lễ của Đức Giê-hô-va?

kàn nǎ , tā men táo bì zāi nàn ; āi jí rén bì shōu liàn tā men de shī shǒu , mó fú rén bì zàng mái tā men de hái gǔ 。 tā men yòng yín zi zuò de měi wù shàng bì cháng jí lí ; tā men de zhàng péng zhōng bì shēng jīng jí 。

Thật, nầy, chúng nó đã đi trốn khỏi tai họa. Ê-díp-tô sẽ liệm chúng nó, Mem-phi sẽ chôn chúng nó. Những đồ bằng bạc rất quí của chúng nó sẽ trở nên mồi của chà-chuôm; gai gốc sẽ loán nơi nhà tạm chúng nó.

怀

yǐ sè liè rén bì zhī dào jiàng fá de rì zi lín jìn , bào yìng de shí hòu lái dào 。 mín shuō : zuò xiān zhī de shì yú mèi ; shòu líng gǎn de shì kuáng wàng , jiē yīn tā men duō duō zuò niè , dà huái yuàn hèn 。

Những ngày thăm phạt đã đến rồi! Những ngày báo trả đã tới rồi! Y-sơ-ra-ên sẽ biết. Kẻ tiên tri là dại dột, người được cảm động bởi thần linh là điên cuồng, vì sự gian ác dư dật của ngươi, và sự hờn ghét lớn lắm.

怀

yǐ fǎ lián céng zuò wǒ shén shǒu wàng de ; zhì yú xiān zhī , zài tā yí qiè de dào shàng zuò wéi bǔ niǎo rén de wǎng luó , zài tā shén de jiā zhōng huái yuàn hèn 。

Eùp-ra-im là kẻ rình nghịch cùng Đức Chúa Trời ta; còn kẻ tiên tri là lưới bắt chim trên mọi đường lối mình, nó là sự ghen ghét trong nhà Đức Chúa Trời mình.

yǐ fǎ lián shēn shēn dì bài huài , rú zài jī bǐ yà de rì zi yí yàng 。 yē hé huá bì jì niàn tā men de zuì niè , zhuī tǎo tā men de zuì è 。

Chúng nó bại hoại rất sâu như đang những ngày Ghi-bê-a. Đức Chúa Trời sẽ nhớ lại sự gian ác chúng nó, sẽ thăm phạt tội lỗi chúng nó.

·

zhǔ shuō : wǒ yù jiàn yǐ sè liè rú pú táo zài kuàng yě ; wǒ kàn jiàn nǐ men de liè zǔ rú wú huā guǒ shù shàng chūn jì chū shú de guǒ zǐ 。 tā men què lái dào bā lì · pí ěr zhuān bài nà kě xiū chǐ de , jiù chéng wéi kě zēng wù de , yǔ tā men suǒ ài de yí yàng 。

Ta đã gặp Y-sơ-ra-ên, như gặp trái nho trong đồng vắng; ta đã thấy tổ phụ các ngươi như trái chín đầu trên cây vả tơ. Nhưng chúng nó đã vào nơi Ba-anh-Phê-ô; dâng mình cho vật xấu hổ, và cũng trở nên gớm ghiếc như vật chúng nó đã yêu.

耀怀

zhì yú yǐ fǎ lián rén , tā men de róng yào bì rú niǎo fēi qù , bì bù shēng chǎn , bù huái tāi , bù chéng yùn 。

Sự vinh hiển của Eùp-ra-im sẽ bay đi như chim: sẽ không đẻ, không thai, không nghén nữa!

使

zòng rán yǎng dà ér nǚ , wǒ què bì shǐ tā men sàng zǐ , shèn zhì bù liú yí gè 。 wǒ lí qì tā men , tā men jiù yǒu huò le 。

Ví dầu chúng nó được nuôi con cái, ta cũng cất lấy đi, đến nỗi không một người nam nào còn lại. Thật, khi ta lìa bỏ chúng nó, thì khốn nạn thay cho chúng nó!

wǒ kàn yǐ fǎ lián rú tài ěr zāi yú měi dì 。 yǐ fǎ lián què yào jiāng zì jǐ de ér nǚ dài chū lái , jiāo yǔ xíng shā lù de rén 。

Eùp-ra-im được trồng trong nơi xinh tốt, như ta đã xem thấy Ty-rơ; dầu vậy, Eùp-ra-im sẽ dắt các con cái nó đến kẻ giết lát!

使

yē hé huá a , qiú nǐ jiā gěi tā men — jiā shén me ne ? yào shǐ tā men tāi zhuì rǔ gān 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy ban cho chúng nó. Ngài sẽ cho chúng nó cái gì? Hãy cho chúng nó cái dạ sút sảo và vú khô khan!

yē hé huá shuō : tā men yí qiè de è shì dōu zài jí jiǎ ; wǒ zài nà lǐ zēng wù tā men 。 yīn tā men suǒ xíng de è , wǒ bì cóng wǒ dì shàng gǎn chū tā men qù , bú zài lián ài tā men ; tā men de shǒu lǐng dōu shì bèi nì de 。

Cả sự hung ác chúng nó đều ở Ghinh-ganh; ấy tại đó mà ta ghét chúng nó. Vì cớ những việc ác chúng nó, ta sẽ đuổi chúng nó khỏi nhà ta; ta sẽ chẳng thương yêu chúng nó nữa. Hết thảy quan trưởng chúng nó là kẻ bạn nghịch.

yǐ fǎ lián shòu zé fá , gēn běn kū gān , bì bù néng jié guǒ , jí huò shēng chǎn , wǒ bì shā tā men suǒ shēng de ài zǐ 。

Eùp-ra-im bị đánh; rễ nó đã khô. Chúng nó sẽ không ra trái nữa; dầu đẻ ra, ta cũng sẽ giết trái thương yêu của bụng chúng nó.

wǒ de shén bì qì jué tā men , yīn wèi tā men bù tīng cóng tā ; tā men yě bì piāo liú zài liè guó zhōng 。

Đức Chúa Trời ta sẽ bỏ chúng nó, vì chúng nó không nghe Ngài; và chúng nó sẽ đi dông dài trong các nước.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.