中文圣经

Ê-SAI 11

đã biết 0/216

西

cóng yē xī de běn bì fā yì tiáo ; cóng tā gēn shēng de zhī zǐ bì jié guǒ shí 。

Có một chồi sẽ nứt lên từ gốc Y-sai, một nhánh từ rễ nó sẽ ra trái.

使

yē hé huá de líng bì zhù zài tā shēn shàng , jiù shì shǐ tā yǒu zhì huì hé cōng míng de líng , móu lüè hé néng lì de líng , zhī shi hé jìng wèi yē hé huá de líng 。

Thần của Đức Giê-hô-va sẽ ngự trên Ngài, tức là thần khôn ngoan và thông sáng, thần mưu toan và mạnh sức, thần hiểu biết và kính sợ Đức Giê-hô-va.

tā bì yǐ jìng wèi yē hé huá wèi lè ; xíng shěn pàn bù píng yǎn jiàn , duàn shì fēi yě bù píng ěr wén ;

Ngài lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va làm vui; chẳng phán xét theo mắt mình thấy, và chẳng cứ sự tai nghe mà đoán định.

què yào yǐ gōng yì shěn pàn pín qióng rén , yǐ zhèng zhí pàn duàn shì shàng de qiān bēi rén , yǐ kǒu zhōng de zhàng jī dǎ shì jiè , yǐ zuǐ lǐ de qì shā lù è rén 。

Nhưng Ngài sẽ dùng sự công bình xét đoán kẻ nghèo, và xử lẽ ngay thẳng cho kẻ nhu mì trên đất. Ngài sẽ đánh thế gian bằng cái gậy của miệng mình, và lấy hơi thở nơi môi mà giết kẻ ác.

gōng yì bì dāng tā de yāo dài ; xìn shí bì dāng tā xié xià de dài zǐ 。

Sự công bình sẽ làm dây thắt lưng của Ngài, sự thành tín sẽ làm dây ràng hông.

chái láng bì yǔ mián yáng gāo tóng jū , bào zi yǔ shān yáng gāo tóng wò ; shào zhuàng shī zi yǔ niú dú bìng féi chù tóng qún ; xiǎo hái zi yào qiān yǐn tā men 。

Bấy giờ muông sói sẽ ở với chiên con, beo nằm với dê con; bò con, sư tử con với bò nuôi mập cùng chung một chỗ, một đứa con trẻ sẽ dắt chúng nó đi.

niú bì yǔ xióng tóng shí ; niú dú bì yǔ xiǎo xióng tóng wò ; shī zi bì chī cǎo , yǔ niú yí yàng 。

Bò cái sẽ ăn với gấu; các con nhỏ chúng nó nằm chung, sư tử ăn cỏ khô như bò.

chī nǎi de hái zi bì wán shuǎ zài huī shé de dòng kǒu ; duàn nǎi de yīng ér bì àn shǒu zài dú shé de xué shàng 。

Trẻ con đang bú sẽ chơi kề ổ rắn hổ mang, trẻ con thôi bú sẽ thò tay vào hang rắn lục.

zài wǒ shèng shān de biàn chù , zhè yí qiè dōu bù shāng rén , bú hài wù ; yīn wèi rèn shi yē hé huá de zhī shi yào chōng mǎn biàn dì , hǎo xiàng shuǐ chōng mǎn yáng hǎi yì bān 。

Nó chẳng làm hại, chẳng giết ai trong cả núi thánh của ta; vì thế gian sẽ đầy dẫy sự hiểu biết Đức Giê-hô-va, như các dòng nước che lấp biển.

西耀

dào nà rì , yē xī de gēn lì zuò wàn mín de dà qí ; wài bāng rén bì xún qiú tā , tā ān xī zhī suǒ dà yǒu róng yào 。

Xảy ra trong ngày đó, rễ Y-sai đứng lên làm cờ cho muôn dân, các nước đều tìm đến Ngài, nơi an nghỉ của Ngài sẽ được vinh hiển.

dāng nà rì , zhǔ bì èr cì shēn shǒu jiù huí zì jǐ bǎi xìng zhōng suǒ yú shèng de , jiù shì zài yà shù 、 āi jí 、 bā tè luó 、 gǔ shí 、 yǐ lán 、 shì ná 、 hā mǎ , bìng zhòng hǎi dǎo suǒ shèng xià de 。

Trong ngày đó, Chúa còn đặt tay một lần nữa đặng chuộc dân sót của Ngài, tức là kẻ sót lại bởi A-si-ri, Ê-díp-tô, Pha-trô, Cút, Ê-lam, Si-nê-a, Ha-mát cùng các cù lao biển.

tā bì xiàng liè guó shù lì dà qí , zhāo huí yǐ sè liè bèi gǎn sàn de rén , yòu cóng dì de sì fāng jù jí fēn sàn de yóu dà rén 。

Chúa sẽ dựng một cây cờ cho các nước; nhóm những người Y-sơ-ra-ên bị đuổi, thâu những người Giu-đa lưu lạc, từ bốn góc đất.

yǐ fǎ lián de jí dù jiù bì xiāo sàn ; rǎo hài yóu dà de bì bèi jiǎn chú 。 yǐ fǎ lián bì bù jí dù yóu dà , yóu dà yě bù rǎo hài yǐ fǎ lián 。

Bấy giờ sự ghen tương của Eùp-ra-im sẽ mất, kẻ khuấy rối Giu-đa sẽ bị trừ đi; Eùp-ra-im không ghen ghét Giu-đa nữa, Giu-đa không khuấy rối Eùp-ra-im nữa.

西

tā men yào xiàng xī fēi , pū zài fēi lì shì rén de jiān tóu shàng , yì tóng lǔ lüè dōng fāng rén , shēn shǒu àn zhù yǐ dōng hé mó yā ; yà mén rén yě bì shùn fú tā men 。

Chúng nó sẽ bay trên vai dân Phi-li-tin về phía tây; cùng nhau cướp giựt con cái phương đông; tra tay trên Ê-đôm và Mô-áp; con cái Am-môn sẽ vâng phục họ.

使使湿

yē hé huá bì shǐ āi jí hǎi chà kū gān , lūn shǒu yòng bào rè de fēng shǐ dà hé fēn wéi qī tiáo , lìng rén guò qù bú zhì shī jiǎo 。

Đức Giê-hô-va sẽ làm cạn tắt giải biển Ê-díp-tô; vung tay trên Sông cái bởi gió cháy của Ngài, đánh mà chia ra làm bảy suối, và khiến người ta có thể đi qua không ướt dép.

wéi zhǔ yú shèng de bǎi xìng , jiù shì cóng yà shù shèng xià huí lái de , bì yǒu yì tiáo dà dào , rú dāng rì yǐ sè liè cóng āi jí dì shàng lái yí yàng 。

Vậy, sẽ có một đường cái cho dân sót của Ngài, là những kẻ sót lại bởi A-si-ri, cũng như đã có một đường cái cho Y-sơ-ra-ên trong ngày họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.