中文圣经

Ê-SAI 12

đã biết 0/82

dào nà rì , nǐ bì shuō : yē hé huá a , wǒ yào chēng xiè nǐ ! yīn wèi nǐ suī rán xiàng wǒ fā nù , nǐ de nù qì què yǐ zhuǎn xiāo ; nǐ yòu ān wèi le wǒ 。

Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi.

kàn nǎ ! shén shì wǒ de zhěng jiù ; wǒ yào yǐ kào tā , bìng bú jù pà 。 yīn wéi zhǔ yē hé huá shì wǒ de lì liàng , shì wǒ de shī gē , tā yě chéng le wǒ de zhěng jiù 。

Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi.

suǒ yǐ , nǐ men bì cóng jiù ēn de quán yuán huān rán qǔ shuǐ 。

Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu;

zài nà rì , nǐ men yào shuō : dāng chēng xiè yē hé huá , qiú gào tā de míng ; jiāng tā suǒ xíng de chuán yáng zài wàn mín zhōng , tí shuō tā de míng yǐ bèi zūn chóng 。

và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!

nǐ men yào xiàng yē hé huá chàng gē , yīn tā suǒ xíng de shèn shì měi hǎo ; dàn yuàn zhè shì pǔ chuán tiān xià 。

Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết!

xī ān de jū mín nǎ , dāng yáng shēng huān hū , yīn wèi zài nǐ men zhōng jiān de yǐ sè liè shèng zhě nǎi wèi zhì dà 。

Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.