中文圣经

Ê-SAI 12

Các từ trong câu này

—

到那日,你必说: 耶和华啊,我要称谢你! 因为你虽然向我发怒, 你的怒气却已转消; 你又安慰了我。

dào nà rì , nǐ bì shuō : yē hé huá a , wǒ yào chēng xiè nǐ ! yīn wèi nǐ suī rán xiàng wǒ fā nù , nǐ de nù qì què yǐ zhuǎn xiāo ; nǐ yòu ān wèi le wǒ 。

Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi.

看哪! 神是我的拯救; 我要倚靠他,并不惧怕。 因为主耶和华是我的力量, 是我的诗歌, 他也成了我的拯救。

kàn nǎ ! shén shì wǒ de zhěng jiù ; wǒ yào yǐ kào tā , bìng bú jù pà 。 yīn wèi zhǔ yē hé huá shì wǒ de lì liang , shì wǒ de shī gē , tā yě chéng le wǒ de zhěng jiù 。

Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi.

所以,你们必从救恩的泉源欢然取水。

suǒ yǐ , nǐ men bì cóng jiù ēn de quán yuán huān rán qǔ shuǐ 。

Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu;

在那日,你们要说: 当称谢耶和华,求告他的名; 将他所行的传扬在万民中, 提说他的名已被尊崇。

zài nà rì , nǐ men yào shuō : dāng chēng xiè yē hé huá , qiú gào tā de míng ; jiāng tā suǒ xíng de chuán yáng zài wàn mín zhōng , tí shuō tā de míng yǐ bèi zūn chóng 。

và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!

你们要向耶和华唱歌, 因他所行的甚是美好; 但愿这事普传天下。

nǐ men yào xiàng yē hé huá chàng gē , yīn tā suǒ xíng de shèn shì měi hǎo ; dàn yuàn zhè shì pǔ chuán tiān xià 。

Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết!

锡安的居民哪,当扬声欢呼, 因为在你们中间的以色列圣者乃为至大。

xī ān de jū mín nǎ , dāng yáng shēng huān hū , yīn wèi zài nǐ men zhōng jiān de yǐ sè liè shèng zhě nǎi wéi zhì dà 。

Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.

Bạn biết bao nhiêu trong chương này

 

Đọc gì tiếp theo

Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%

Đang tìm…