中文圣经

Ê-SAI 17

đã biết 0/200

lùn dà mǎ shì gé de mò shì : kàn nǎ , dà mǎ shì gé yǐ bèi fèi qì , bú zài wèi chéng , bì biàn zuò luàn duī 。

Gánh nặng về Đa-mách. Nầy, Đa-mách bị trừ ra, không kể làm thành nữa, và sẽ trở nên một đống đổ nát.

yà luó ěr de chéng yì yǐ bèi piě qì , bì chéng wéi mù yáng zhī chù ; yáng zài nà lǐ tǎng wò , wú rén jīng xià 。

Các thành A-rô-e bị bỏ hoang, sẽ làm chỗ cho bầy chiên nằm nghỉ, chẳng ai kinh động.

耀

yǐ fǎ lián bú zài yǒu bǎo zhàng ; dà mǎ shì gé bú zài yǒu guó quán ; yà lán suǒ shèng xià de bì xiàng yǐ sè liè rén de róng yào xiāo miè yí yàng 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Đồn lũy của Eùp-ra-im sẽ chẳng còn, ngôi nước của Đa-mách và dân sót của Sy-ri cũng vậy, khác nào sự vinh hiển của con cái Y-sơ-ra-ên, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

耀

dào nà rì , yǎ gè de róng yào bì zhì xiāo báo ; tā féi pàng de shēn tǐ bì jiàn shòu ruò 。

Xảy ra trong ngày đó, sự vinh hiển của Gia-cốp sẽ giảm đi, xác thịt mập mạp đổi ra gầy ốm.

jiù bì xiàng shōu gē de rén shōu liǎn hé jià , yòng shǒu gē qǔ suì zǐ , yòu xiàng rén zài lì fá yīn gǔ shí qǔ yí luò de suì zǐ 。

Sẽ xảy ra như con gặt túm các ngọn lúa, rồi dùng cánh tay cắt lấy bông; lại như những gié lúa mót được ở nơi trũng Rê-pha-im vậy.

qí jiān suǒ shèng xià de bù duō , hǎo xiàng rén dǎ gǎn lǎn shù — zài jìn shàng de zhī shāo shàng zhī shèng liǎng sān gè guǒ zǐ ; zài duō guǒ shù de páng zhī shàng zhī shèng sì wǔ gè guǒ zǐ 。 zhè shì yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō de 。

Nhưng sẽ còn sót lại như là của mót, khác nào khi người ta rung cây ô-li-ve, còn hai ba trái trên chót nhánh rất cao, hoặc bốn năm trái trên những nhành xa của cây sai tríu. Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán vậy.

dāng nà rì , rén bì yǎng wàng zào tā men de zhǔ , yǎn mù zhòng kàn yǐ sè liè de shèng zhě 。

Trong ngày đó, người ta sẽ ngó về Đấng tạo mình, và mắt trông thẳng đến Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

tā men bì bù yǎng wàng jì tán , jiù shì zì jǐ shǒu suǒ zhù de , yě bú zhòng kàn zì jǐ zhǐ tou suǒ zuò de , wú lùn shì mù ǒu shì rì xiàng 。

Họ sẽ không còn xây mắt về các bàn thờ, là công việc của tay mình; và không còn ngó các đồ vật bởi ngón tay mình chế ra, hoặc các tượng Aùt-tạt-tê, hoặc các trụ mặt trời.

zài nà rì , tā men de jiān gù chéng bì xiàng shù lín zhōng hé shān dǐng shàng suǒ piě qì de dì fāng , jiù shì cóng qián zài yǐ sè liè rén miàn qián bèi rén piě qì de 。 zhè yàng , dì jiù huāng liáng le 。

Trong ngày đó, các thành bền vững của nó sẽ giống như những nơi đổ nát, hoặc trong rừng, hoặc trên đỉnh núi, là những nơi đã bị bỏ hoang trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên; xứ nầy sẽ bị bỏ hoang vậy.

yīn nǐ wàng jì jiù nǐ de shén , bú jì niàn nǐ néng lì de pán shí ; suǒ yǐ , nǐ zāi shàng jiā měi de shù yāng zǐ , chā shàng yì yàng de zāi zǐ 。

Vì ngươi đã quên Đức Chúa Trời của sự cứu ngươi, chẳng nhớ đến vầng đá sức mạnh ngươi. Vậy nên ngươi trồng cây tốt, lại trồng những gốc nho khác giống.

使

zāi zhǒng de rì zi , nǐ zhōu wéi quān shàng lí bā , yòu dào zǎo chén shǐ nǐ suǒ zhǒng de kāi huā ; dàn zài chóu kǔ jí qí shāng tòng de rì zi , suǒ shōu gē de dōu fēi qù le 。

Đang ngày ngươi trồng thì rào giậu, vừa lúc ban mai làm cho hột giống nở hoa; nhưng trong ngày buồn bực rầu rĩ thì mùa màng mất ráo!

ài ! duō mín hǒng rǎng , hǎo xiàng hǎi làng pēng hōng ; liè bāng bēn téng , hǎo xiàng měng shuǐ tāo tāo ;

Oâi! các dân đông đảo làm xôn xao là dường nào, khác nào như biển gầm! Các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ mạnh!

liè bāng bēn téng , hǎo xiàng duō shuǐ tāo tāo ; dàn shén chì zé tā men , tā men jiù yuǎn yuǎn táo bì , yòu bèi zhuī gǎn , rú tóng shān shàng de fēng qián kāng , yòu rú bào fēng qián de xuán fēng tǔ 。

Thật, các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ ầm ạc; nhưng Ngài sẽ quở trách họ, thì đều trốn xa, bị đùa đi như rơm rác trên núi khi gió thổi, như luồng bụi gặp cơn bão.

dào wǎn shàng yǒu jīng xià , wèi dào zǎo chén tā men jiù méi yǒu le 。 zhè shì lǔ lüè wǒ men zhī rén suǒ dé de fēn , shì qiǎng duó wǒ men zhī rén de bào yìng 。

Đang buổi chiều, nầy, có sự sợ hãi; kíp trước khi ban mai đã thành ra hư không. Aáy là phần của kẻ đã bóc lột chúng ta, là số phận xảy đến cho kẻ cướp chúng ta vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.