中文圣经

Ê-SAI 18

đã biết 0/129

ài ! gǔ shí hé wài chì bǎng shuā shuā xiǎng shēng zhī dì ,

Oâi! đất đập cánh ào ào kia, là đất ở bên kia các sông của Cút;

使使

chāi qiǎn shǐ zhě zài shuǐ miàn shàng , zuò pú cǎo chuán guò hǎi 。 xiān zhī shuō : nǐ men kuài xíng de shǐ zhě , yào dào gāo dà guāng huá de mín nà lǐ qù 。 zì cóng kāi guó yǐ lái , nà mín jí qí kě wèi , shì fēn dì jiè jiàn tà rén de ; tā men de dì yǒu jiāng hé fēn kāi 。

sai sứ vượt biển, cỡi thuyền bằng lau đi trên mặt nước! Hỡi các sứ giả nhặm lẹ kia, hãy đi đến nước người cao da mởn, đến dân đáng kính sợ từ khi lập nước trở đi, đến dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó.

shì shàng yí qiè de jū mín hé dì shàng suǒ zhù de rén nǎ , shān shàng shù lì dà qí de shí hòu nǐ men yào kàn ; chuī jiǎo de shí hòu nǐ men yào tīng 。

Hỡi các ngươi hết thảy, là dân thiên hạ ở trên đất kia, vừa khi cờ dựng trên núi, hãy xem; vừa khi kèn thổi, hãy nghe!

yē hé huá duì wǒ zhè yàng shuō : wǒ yào ān jìng , zài wǒ de jū suǒ guān kàn , rú tóng rì guāng zhōng de qīng rè , yòu rú lù shuǐ de yún wù zài shōu gē de rè tiān 。

Vả, Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Ta sẽ ở yên lặng, và ở từ chỗ ta ngự mà xem, như ánh nắng sáng sủa, như mây ngút trong nắng mùa gặt.

shōu gē zhī xiān , huā kāi yǐ xiè , huā yě chéng le jiāng shú de pú táo ; tā bì yòng lián dāo xiāo qù nèn zhī , yòu kǎn diào màn yán de zhī tiáo ,

Nhưng, trước ngày gặt, khi mùa hoa đã cuối, và hoa nho thành trái hầu chín, thì Ngài sẽ dùng liềm cắt những nhánh, tỉa bỏ những nhánh rậm lá.

宿

dōu yào piě gěi shān jiān de zhì niǎo hé dì shàng de yě shòu 。 xià tiān , zhì niǎo yào sù zài qí shàng ; dōng tiān , yě shòu dōu wò zài qí zhōng 。

Chúng nó sẽ cùng nhau bị bỏ lại cho chim ăn thịt trong núi, và cho cả thú vật trên đất; những chim ăn thịt đó sẽ dùng mà qua mùa hạ, và những thú vật trên đất sẽ dùng mà qua mùa đông.

dào nà shí , zhè gāo dà guāng huá de mín , jiù shì cóng kāi guó yǐ lái jí qí kě wèi 、 fēn dì jiè jiàn tà rén de , tā men de dì yǒu jiāng hé fēn kāi ; tā men bì jiāng lǐ wù fèng gěi wàn jūn zhī yē hé huá , jiù shì fèng dào xī ān shān — yē hé huá ān zhì tā míng de dì fāng 。

Trong lúc đó, dân người cao da mởn, tức là dân đáng kinh sợ từ khi lập nước trở đi, là dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó, chính dân ấy sẽ đem lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va vạn quân, trong nơi danh Đức Giê-hô-va vạn quân ngự, là núi Si-ôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.