中文圣经

Ê-SAI 20

đã biết 0/96

yà shù wáng sā ěr gēn dǎ fā tā ěr tàn dào yà shí tū de nà nián , tā ěr tàn jiù gōng dǎ yà shí tū , jiāng chéng gōng qǔ 。

Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Aùch-đốt, vây thành và chiếm lấy,

:「。」

nà shí , yē hé huá xiǎo yù yà mó sī de ér zi yǐ sài yà shuō :「 nǐ qù jiě diào nǐ yāo jiān de má bù , tuō xià nǐ jiǎo shàng de xié 。」 yǐ sài yà jiù zhè yàng zuò , lù shēn chì jiǎo xíng zǒu 。

trong lúc đó, Đức Giê-hô-va nhờ con trai A-mốt, là Ê-sai, mà phán rằng: Hãy đi, cổi bao gai khỏi lưng ngươi, và lột giày khỏi chân ngươi. Ê-sai vâng lời, đi trần, và chân không.

:「

yē hé huá shuō :「 wǒ pú rén yǐ sài yà zěn yàng lù shēn chì jiǎo xíng zǒu sān nián , zuò wéi guān hū āi jí hé gǔ shí de yù zhào qí jì 。

Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Như đầy tớ ta là Ê-sai đã đi trần và chân không trong ba năm, làm dấu và điềm chỉ về Ê-díp-tô và Ê-thi-ô-bi thể nào,

使

zhào yàng , yà shù wáng yě bì lǔ qù āi jí rén , lüè qù gǔ shí rén , wú lùn lǎo shào , dōu lù shēn chì jiǎo , xiàn chū xià tǐ , shǐ āi jí méng xiū 。

thì những phu tù của Ê-díp-tô và lưu tù của Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già, cũng bị vua A-si-ri giải đi trần và chân không, bày mông ra thể ấy, để làm nhục nước Ê-díp-tô.

耀

yǐ sè liè rén bì yīn suǒ yǎng wàng de gǔ shí , suǒ kuā yào de āi jí , jīng huáng xiū kuì 。

Bấy giờ chúng nó sẽ sợ sệt và hổ thẹn vì cớ Ê-thi-ô-bi, là sự trông cậy mình, và Ê-díp-tô, là sự vinh hiển mình.

沿:『?』」

「 nà shí , zhè yán hǎi yí dài de jū mín bì shuō :『 kàn nǎ , wǒ men sù suǒ yǎng wàng de , jiù shì wǒ men wèi tuō lí yà shù wáng táo wǎng qiú jiù de , bú guò shì rú cǐ ! wǒ men zěn néng táo tuō ne ?』」

Trong ngày đó, kẻ ở gần biển sẽ nói rằng: Kìa, dân tộc mà chúng ta vốn đem lòng trông cậy, và chạy đến cầu cứu để được giải thoát khỏi vua A-si-ri, thì nay đã trở nên thể ấy rồi! Chúng ta làm sao trốn khỏi được?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.