中文圣经

Ê-SAI 21

Các từ trong câu này

—

论海旁旷野的默示: 有仇敌从旷野,从可怕之地而来, 好像南方的旋风,猛然扫过。

lùn hǎi páng kuàng yě de mò shì : yǒu chóu dí cóng kuàng yě , cóng kě pà zhī dì ér lái , hǎo xiàng nán fāng de xuàn fēng , měng rán sǎo guò 。

Gánh nặng về đồng vắng ở gần biển. Nó đến từ đồng vắng, là đất đáng kinh khiếp, khác nào cơn gió lốc vụt qua trong phương nam.

令人凄惨的异象已默示于我。 诡诈的行诡诈,毁灭的行毁灭。 以拦哪,你要上去! 米底亚啊,你要围困! 主说:我使一切叹息止住。

lìng rén qī cǎn de yì xiàng yǐ mò shì yú wǒ 。 guǐ zhà de xíng guǐ zhà , huǐ miè de xíng huǐ miè 。 yǐ lán nǎ , nǐ yào shàng qù ! mǐ dǐ yà a , nǐ yào wéi kùn ! zhǔ shuō : wǒ shǐ yí qiè tàn xī zhǐ zhù 。

Có sự hiện thấy hãi hùng đã tỏ ra cho tôi: kẻ gian dối ở gian dối, kẻ tàn hại làm tàn hại! Hỡi người Ê-lam, hãy lên; Hỡi người Mê-đi, hãy vây đi! Ta sẽ làm cho dứt mọi tiếng than thở nó.

所以,我满腰疼痛; 痛苦将我抓住, 好像产难的妇人一样。 我疼痛甚至不能听; 我惊惶甚至不能看。

suǒ yǐ , wǒ mǎn yāo téng tòng ; tòng kǔ jiāng wǒ zhuā zhù , hǎo xiàng chǎn nàn de fù rén yí yàng 。 wǒ téng tòng shèn zhì bù néng tīng ; wǒ jīng huáng shèn zhì bù néng kàn 。

Vậy nên lưng ta đau lắm, quặn thắt như đàn bà đang sanh đẻ; sự đau đớn mà ta chịu, làm cho ta không nghe, sự kinh hãi làm cho ta không thấy!

我心慌张,惊恐威吓我。 我所羡慕的黄昏,变为我的战兢。

wǒ xīn huāng zhāng , jīng kǒng wēi hè wǒ 。 wǒ suǒ xiàn mù de huáng hūn , biàn wéi wǒ de zhàn jīng 。

Lòng ta mê muội, rất nên khiếp sợ; vốn là chiều hôm ta ưa thích, đã đổi ra sự run rẩy cho ta.

他们摆设筵席, 派人守望,又吃又喝。 首领啊,你们起来, 用油抹盾牌。

tā men bǎi shè yán xí , pài rén shǒu wàng , yòu chī yòu hē 。 shǒu lǐng a , nǐ men qǐ lái , yòng yóu mǒ dùn pái 。

Người ta đặt bàn tiệc, cắt kẻ canh giữ; người ta ăn và uống. Hỡi các quan trưởng, hãy chờ dậy! Hãy thoa dầu cho cái thuẫn!

主对我如此说: 你去设立守望的, 使他将所看见的述说。

zhǔ duì wǒ rú cǐ shuō : nǐ qù shè lì shǒu wàng de , shǐ tā jiāng suǒ kàn jiàn de shù shuō 。

Vì Chúa phán cùng tôi như vầy: Hãy đi, sắp đặt vọng canh, thấy việc gì thì báo.

他看见军队, 就是骑马的一对一对地来, 又看见驴队,骆驼队, 就要侧耳细听。

tā kàn jiàn jūn duì , jiù shì qí mǎ de yí duì yi duì dì lái , yòu kàn jiàn lǘ duì , luò tuo duì , jiù yào cè ěr xì tīng 。

Khi nó thấy quân lính cỡi ngựa đi từng cặp, và có lừa cùng lạc đà từng bầy, thì nó phải chăm chỉ mà nghe.

他像狮子吼叫,说: 主啊,我白日常站在望楼上, 整夜立在我守望所。

tā xiàng shī zi hǒu jiào , shuō : zhǔ a , wǒ bái rì cháng zhàn zài wàng lóu shàng , zhěng yè lì zài wǒ shǒu wàng suǒ 。

Đoạn nó kêu lên như sư tử, mà rằng: Hỡi Chúa, tôi đứng rình nơi chòi trông cả ngày, và đứng tại chỗ tôi canh cả đêm.

看哪,有一队军兵骑着马, 一对一对地来。 他就说:巴比伦倾倒了!倾倒了! 他一切雕刻的神像都打碎于地。

kàn nǎ , yǒu yí duì jūn bīng qí zhe mǎ , yí duì yi duì dì lái 。 tā jiù shuō : bā bǐ lún qīng dǎo le ! qīng dǎo le ! tā yí qiè diāo kè de shén xiàng dōu dǎ suì yú dì 。

Nầy, có quân lính cỡi ngựa đi từng cặp mà đến. Nó đáp rằng: Ba-by-lôn đổ xuống rồi, đổ xuống rồi! Mọi hình tượng tà thần của nó đã bể nát trên đất rồi!

我被打的禾稼,我场上的谷啊, 我从万军之耶和华— 以色列的 神那里所听见的,都告诉你们了。

wǒ bèi dǎ de hé jià , wǒ chǎng shàng de gǔ a , wǒ cóng wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén nà li suǒ tīng jiàn de , dōu gào sù nǐ men le 。

Hỡi lúa bị đạp của ta, là thóc trên sân kia! sự ta đã nghe từ Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì ta đã bảo cho ngươi biết.

论度玛的默示: 有人声从西珥呼问我说: 守望的啊,夜里如何? 守望的啊,夜里如何?

lùn dù mǎ de mò shì : yǒu rén shēng cóng xī ěr hū wèn wǒ shuō : shǒu wàng de a , yè li rú hé ? shǒu wàng de a , yè li rú hé ?

Gánh nặng về Đu-ma. Có người từ Sê-i-rơ kêu tôi rằng: Hỡi người canh, đêm thể nào? Hỡi người canh, đêm thể nào?

守望的说: 早晨将到,黑夜也来。 你们若要问就可以问, 可以回头再来。

shǒu wàng de shuō : zǎo chén jiāng dào , hēi yè yě lái 。 nǐ men ruò yào wèn jiù kě yǐ wèn , kě yǐ huí tóu zài lái 。

Người canh đáp rằng: Buổi sáng đến; đêm cũng đến. Nếu muốn hỏi thì hỏi đi; hãy trở lại, hãy đến.

论阿拉伯的默示: 底但结伴的客旅啊, 你们必在阿拉伯的树林中住宿。

lùn ā lā bó de mò shì : dǐ dàn jié bàn de kè lǚ a , nǐ men bì zài ā lā bó de shù lín zhōng zhù sù 。

Gánh nặng về A-ra-bi. Hỡi đoàn đi buôn ở Đê-đan, sẽ ngủ trong rừng xứ A-ra-bi. Dân cư Thê-ma đã đem nước cho những kẻ khát;

提玛地的居民拿水来,送给口渴的, 拿饼来迎接逃避的。

tí mǎ dì de jū mín ná shuǐ lái , sòng gěi kǒu kě de , ná bǐng lái yíng jiē táo bì de 。

đã đón những người trốn đặng cho họ bánh.

因为他们逃避刀剑和出了鞘的刀, 并上了弦的弓与刀兵的重灾。

yīn wèi tā men táo bì dāo jiàn hé chū le qiào de dāo , bìng shàng le xián de gōng yǔ dāo bīng de zhòng zāi 。

Vì họ trốn gươm, trốn gươm trần, trốn cung giương ra, trốn sự chiến tranh kinh khiếp.

主对我这样说:「一年之内,照雇工的年数,基达的一切荣耀必归于无有。

zhǔ duì wǒ zhè yàng shuō :「 yì nián zhī nèi , zhào gù gōng de nián shù , jī dá de yí qiè róng yào bì guī yú wú yǒu 。

Chúa đã phán cùng tôi như vầy: Trong một năm nữa, kể như năm kẻ ở mướn, cả sự vinh hiển của Kê-đa sẽ hao mòn.

弓箭手所余剩的,就是基达人的勇士,必然稀少,因为这是耶和华—以色列的 神说的。」

gōng jiàn shǒu suǒ yú shèng de , jiù shì jī dá rén de yǒng shì , bì rán xī shǎo , yīn wèi zhè shì yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō de 。」

Những kẻ cầm cung mạnh mẽ, là con cái của Kê-đa, sẽ sót lại chẳng bao lăm. Vì Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.

Bạn biết bao nhiêu trong chương này

 

Đọc gì tiếp theo

Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%

Đang tìm…