中文圣经

Ê-SAI 27

đã biết 0/189

dào nà rì , yē hé huá bì yòng tā gāng yìng yǒu lì de dà dāo xíng fá è yú — jiù shì nà kuài xíng de shé , xíng fá è yú — jiù shì nà qǔ xíng de shé , bìng shā hǎi zhōng de dà yú 。

Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ dùng gươm cứng, lớn, và mạnh mà phạt lê-vi-a-than, là con rắn lẹ làng, phạt lê-vi-a-than là con rắn cong queo; và Ngài sẽ giết con vật lớn dưới biển.

dāng nà rì , yǒu chū jiǔ de pú táo yuán , nǐ men yào zhǐ zhè yuán chàng gē shuō :

Trong ngày đó, các ngươi khá hát bài nói về vườn nho sanh ra rượu nho!

wǒ — yē hé huá shì kān shǒu pú táo yuán de ; wǒ bì shí kè jiāo guàn , zhòu yè kān shǒu , miǎn de yǒu rén sǔn hài 。

Aáy chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng giữ nó, sẽ chốc chốc tưới nó, và giữ nó đêm ngày, kẻo người ta phá hại chăng.

忿

wǒ xīn zhōng bù cún fèn nù 。 wéi yuàn jīng jí jí lí yǔ wǒ jiāo zhàn , wǒ jiù yǒng wǎng zhí qián , bǎ tā yì tóng fén shāo 。

Ta chẳng căm giận. Mặc ai đem chà chuôm gai gốc mà chống cự cùng ta! Ta sẽ đi đánh chúng nó, đốt chung làm một.

使

bù rán , ràng tā chí zhù wǒ de néng lì , shǐ tā yǔ wǒ hé hǎo , yuàn tā yǔ wǒ hé hǎo 。

Chẳng gì bằng nhờ sức ta, làm hòa với ta, phải, hãy làm hòa với ta!

jiāng lái yǎ gè yào zhā gēn , yǐ sè liè yào fā yá kāi huā ; tā men de guǒ shí bì chōng mǎn shì jiè 。

Sau nầy, Gia-cốp đâm rễ, Y-sơ-ra-ên kết nụ và nở hoa, chắc sẽ ra trái đầy trên mặt đất.

zhǔ jī dǎ tā men , qǐ xiàng jī dǎ nà xiē jī dǎ tā men de rén ma ? tā men bèi shā lù , qǐ xiàng bèi tā men suǒ shā lù de ma ?

Đức Chúa Trời đánh nó há như đánh kẻ đã đánh nó sao? Nó bị giết há như những kẻ giết nó đã bị giết sao?

nǐ dǎ fā tā men qù , shì xiàng jī yí yǔ tā men xiāng zhēng ; guā dōng fēng de rì zi , jiù yòng bào fēng jiāng tā men zhú qù 。

Aáy là Ngài đã tranh nhau với nó cách chừng đỗi, mà dời nó đi, trong một ngày có gió đông, nó bị đùa đi bởi gió bão của Ngài.

suǒ yǐ , yǎ gè de zuì niè dé shè miǎn , tā de zuì guo dé chú diào de guǒ xiào , quán zài hū cǐ : jiù shì tā jiào jì tán de shí tou biàn wèi dǎ suì de huī shí , yǐ zhì mù ǒu hé rì xiàng bú zài lì qǐ 。

Vậy, nầy là cớ vì sao mà tội Gia-cốp sẽ được tha, và nầy là quả của sự trừ bỏ tội nó đi: nó sẽ làm cho hết thảy đá của bàn thờ ra như đá vôi bể nát; các hình tượng và các trụ mặt trời sẽ không dựng lên nữa.

yīn wèi jiān gù chéng biàn wèi qī liáng , chéng le piě xià lí qì de jū suǒ , xiàng kuàng yě yí yàng ; niú dú bì zài nà lǐ chī cǎo , zài nà lǐ tǎng wò , bìng chī jìn qí zhōng de shù zhī 。

Vì thành bền vững đã trở nên tiêu điều, nhà ở sẽ bị bỏ và để hoang, dường như đồng vắng. Bò tơ sẽ đến ăn cỏ tại đó, nằm và nhá những nhánh cây.

zhī tiáo kū gān , bì bèi zhé duàn ; fù nǚ yào lái diǎn huǒ shāo zhe 。 yīn wèi zhè bǎi xìng méng mèi wú zhī , suǒ yǐ , chuàng zào tā men de bì bù lián xù tā men ; zào chéng tā men de yě bù shī ēn yǔ tā men 。

Khi nhánh khô và bị bẻ, đàn bà đến lấy mà nhen lửa. Vì dân nầy không có trí khôn, nên Đấng đã làm nên nó chẳng thương xót đến, Đấng tạo nên nó chẳng ban ơn cho.

yǐ sè liè rén nǎ , dào nà rì , yē hé huá bì cóng dà hé , zhí dào āi jí xiǎo hé , jiāng nǐ men yī yī dì shōu jí , rú tóng rén dǎ shù shí guǒ yí yàng 。

Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ lung lay từ lòng Sông cái cho đến khe Ê-díp-tô; hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, các ngươi đều sẽ bị lượm từng người một!

dāng nà rì , bì dà fā jiǎo shēng , zài yà shù dì jiāng yào miè wáng de , bìng zài āi jí dì bèi gǎn sàn de , dōu yào lái , tā men jiù zài yē lù sā lěng shèng shān shàng jìng bài yē hé huá 。

Trong ngày đó, kèn lớn sẽ thổi lên. Bấy giờ những kẻ bị thất lạc trong xứ A-si-ri, và những kẻ bị đày trong đất Ê-díp-tô, sẽ đến thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va, trên hòn núi thánh, tại Giê-ru-sa-lem.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.