中文圣经

Ê-SAI 26

đã biết 0/225

dāng nà rì , zài yóu dà dì rén bì chàng zhè gē shuō : wǒ men yǒu jiān gù de chéng 。 yē hé huá yào jiāng jiù ēn dìng wèi chéng qiáng , wèi wài guō 。

Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!

使

chǎng kāi chéng mén , shǐ shǒu xìn de yì mín dé yǐ jìn rù 。

Hãy mở các cửa, cho dân công bình trung tín vào đó!

jiān xīn yǐ lài nǐ de , nǐ bì bǎo shǒu tā shí fēn píng ān , yīn wèi tā yǐ kào nǐ 。

Người nào để trí mình nương dựa nơi Ngài, thì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình yên trọn vẹn, vì người nhờ cậy Ngài.

nǐ men dāng yǐ kào yē hé huá zhí dào yǒng yuǎn , yīn wèi yē hé huá shì yǒng jiǔ de pán shí 。

Hãy nhờ cậy Đức Giê-hô-va đời đời, vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!

使

tā shǐ zhù gāo chù de yǔ gāo chéng yí bìng bài luò , jiāng chéng chāi huǐ , chāi píng , zhí dào chén āi ,

Ngài đã dằn những người ở nơi cao; đã phá đổ thành cao ngất, hạ xuống tới đất, sa vào bụi bặm,

yào bèi jiǎo jiàn tà , jiù shì bèi kùn kǔ rén de jiǎo hé qióng fá rén de jiǎo jiàn tà 。

bị giày đạp dưới chân, bị bàn chân kẻ nghèo nàn, thiếu thốn bước lên trên và nghiền nát.

yì rén de dào shì zhèng zhí de ; nǐ wèi zhèng zhí de zhǔ , bì xiū píng yì rén de lù 。

Đường của người công bình là ngay thẳng; Ngài là Đấng ngay thẳng ban bằng đường của người công bình.

yē hé huá a , wǒ men zài nǐ xíng shěn pàn de lù shang děng hòu nǐ ; wǒ men xīn lǐ suǒ xiàn mù de shì nǐ de míng , jiù shì nǐ nà kě jì niàn de míng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, thật chúng tôi đứng trên đường phán xét mà trông đợi Ngài; danh Ngài, là sự ghi nhớ Ngài, vốn là sự ao ước của linh hồn chúng tôi.

yè jiān , wǒ xīn zhōng xiàn mù nǐ ; wǒ lǐ miàn de líng qiè qiè xún qiú nǐ 。 yīn wèi nǐ zài shì shàng xíng shěn pàn de shí hòu , dì shàng de jū mín jiù xué xí gōng yì 。

Đang ban đêm, linh hồn tôi đã ao ước Ngài; phải, thần linh trong tôi sẽ thiết tha tìm Ngài; vì khi những sự phán xét Ngài làm ra trên đất, dân cư của thế gian đều học sự công bình.

yǐ ēn huì dài è rén , tā réng bù xué xí gōng yì ; zài zhèng zhí de dì shàng , tā bì xíng shì bú yì , yě bú zhù yì yē hé huá de wēi yán 。

Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.

yē hé huá a , nǐ de shǒu gāo jǔ , tā men réng rán bú kàn ; què yào kàn nǐ wèi bǎi xìng fā de rè xīn , yīn ér bào kuì , bìng qiě yǒu huǒ shāo miè nǐ de dí rén 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tay Ngài đã giá lên, mà chúng nó chẳng xem thấy, song chúng nó sẽ thấy, và sẽ xấu hổ bởi cớ lòng sốt sắng Ngài tỏ ra vì dân mình. Lửa sẽ đốt cháy kẻ thù nghịch Ngài.

yē hé huá a , nǐ bì pài dìng wǒ men dé píng ān , yīn wèi wǒ men suǒ zuò de shì dōu shì nǐ gěi wǒ men chéng jiù de 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ lập sự bình an cho chúng tôi; vì mọi điều chúng tôi làm, ấy là Ngài làm cho!

yē hé huá — wǒ men de shén a , zài nǐ yǐ wài céng yǒu bié de zhǔ guǎn xiá wǒ men , dàn wǒ men zhuān yào yǐ kào nǐ , tí nǐ de míng 。

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, ngoài Ngài từng có chủ khác cai trị chúng tôi, nay chúng tôi chỉ cậy một mình Ngài mà kêu cầu danh Ngài.

tā men sǐ le , bì bù néng zài huó ; tā men qù shì , bì bù néng zài qǐ ; yīn wèi nǐ xíng fá tā men , huǐ miè tā men , tā men de míng hào jiù quán rán xiāo miè 。

Họ đã chết, sẽ không sống nữa, đã thành âm hồn không dậy nữa: vì Ngài đã phạt và diệt họ, cho đến sự ghi nhớ họ, Ngài cũng làm ra hư không.

耀

yē hé huá a , nǐ zēng tiān guó mín , nǐ zēng tiān guó mín ; nǐ dé le róng yào , yòu kuò zhāng dì de sì jìng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thêm dân nầy lên, phải, Ngài đã thêm dân nầy lên. Ngài đã được vinh hiển, đã mở mang bờ cõi đất nầy.

yē hé huá a , tā men zài jí nán zhōng xún qiú nǐ ; nǐ de chéng fá lín dào tā men shēn shàng , tā men jiù qīng xīn tǔ dǎn dǎo gào nǐ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, họ đã tìm kiếm Ngài trong lúc ngặt nghèo, kêu cầu Ngài khi Ngài sửa phạt họ.

怀

fù rén huái yùn , lín chǎn téng tòng , zài tòng kǔ zhī zhōng hǎn jiào ; yē hé huá a , wǒ men zài nǐ miàn qián yě shì rú cǐ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng tôi ở trước mặt Ngài khác nào như đàn bà có thai gần đẻ, đang đau đớn kêu rêu vì quặn thắt.

怀

wǒ men yě céng huái yùn téng tòng , suǒ chǎn de jìng xiàng fēng yí yàng 。 wǒ men zài dì shàng wèi céng xíng shén me zhěng jiù de shì ; shì shàng de jū mín yě wèi céng bài luò 。

Chúng tôi đã có mang, đã ở cữ, và đẻ ra như gió, chẳng làm sự cứu trong trái đất, cũng chẳng sanh ra dân ở trong thế gian.

sǐ rén yào fù huó , shī shǒu yào xīng qǐ 。 shuì zài chén āi de a , yào xǐng qǐ gē chàng ! yīn nǐ de gān lù hǎo xiàng cài shū shàng de gān lù , dì yě yào jiāo chū sǐ rén lái 。

Những kẻ chết của Ngài sẽ sống, những xác chết của tôi đều chổi dậy! Hỡi kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy, hãy hát! Vì hột móc của Ngài như hột móc lúc hừng đông, đất sẽ buông các âm hồn ra khỏi.

忿

wǒ de bǎi xìng a , nǐ men yào lái jìn rù nèi shì , guān shàng mén , yǐn cáng piàn shí , děng dào fèn nù guò qù 。

Hỡi dân ta, hãy đến vào buồng và đóng cửa lại. Hãy ẩn mình một lát, cho đến chừng nào cơn giận đã qua.

yīn wèi yē hé huá cóng tā de jū suǒ chū lái , yào xíng fá dì shàng jū mín de zuì niè 。 dì yě bì lù chū qí zhōng de xuè , bú zài yǎn gài bèi shā de rén 。

Vì nầy, Đức Giê-hô-va từ nơi Ngài, đặng phạt dân cư trên đất vì tội ác họ. Bấy giờ đất sẽ tỏ bày huyết nó ra, và không che-đậy những kẻ đã bị giết nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.