中文圣经

Ê-SAI 40

đã biết 0/332

nǐ men de shén shuō : nǐ men yào ān wèi , ān wèi wǒ de bǎi xìng 。

Đức Chúa Trời của các ngươi phán rằng: Hãy yên ủi, hãy yên ủi dân ta.

yào duì yē lù sā lěng shuō ān wèi de huà , yòu xiàng tā xuān gào shuō , tā zhēng zhàn de rì zi yǐ mǎn le ; tā de zuì niè shè miǎn le ; tā wèi zì jǐ de yí qiè zuì , cóng yē hé huá shǒu zhōng jiā bèi shòu fá 。

Hãy nói cho thấu lòng Giê-ru-sa-lem, và rao rằng sự tranh chiến của nó đã trọn; tội lỗi nó đã được tha; nó đã chịu gấp hai từ tay Đức Giê-hô-va vì các tội mình.

yǒu rén shēng hǎn zhe shuō : zài kuàng yě yù bèi yē hé huá de lù , zài shā mò dì xiū píng wǒ men shén de dào 。

Có tiếng kêu rằng: Hãy mở đường trong đồng vắng cho Đức Giê-hô-va; hãy ban bằng đường cái trong đất hoang cho Đức Chúa Trời chúng ta!

yí qiè shān wā dōu yào tián mǎn , dà xiǎo shān gāng dōu yào xiāo píng ; gāo gāo dī dī de yào gǎi wéi píng tǎn , qí qí qū qū de bì chéng wéi píng yuán 。

Mọi nơi sủng thấp sẽ được cao lên; mọi núi mọi gò sẽ bị hạ xuống; các nơi gập ghềnh sẽ làm cho bằng; các nơi dốc hãm sẽ làm thành đồng nội.

耀

yē hé huá de róng yào bì rán xiǎn xiàn ; fán yǒu xuè qì de bì yì tóng kàn jiàn ; yīn wèi zhè shì yē hé huá qīn kǒu shuō de 。

Bấy giờ sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra, và mọi xác thịt đều sẽ xem thấy; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

yǒu rén shēng shuō : nǐ hǎn jiào ba ! yǒu yí gè shuō : wǒ hǎn jiào shén me ne ? shuō : fán yǒu xuè qì de jìn dōu rú cǎo ; tā de měi róng dōu xiàng yě dì de huā 。

Có tiếng kẻ rằng: Hãy kêu! Và có đáp rằng: Tôi sẽ kêu thế nào? Mọi xác thịt giống như cỏ, nhan sắc nó như hoa ngoài đồng.

cǎo bì kū gān , huā bì diāo cán , yīn wèi yē hé huá de qì chuī zài qí shàng ; bǎi xìng chéng rán shì cǎo 。

Cỏ khô, hoa rụng, vì hơi Đức Giê-hô-va thổi qua. Phải, dân nầy khác nào cỏ ấy:

cǎo bì kū gān , huā bì diāo cán , wéi yǒu wǒ men shén de huà bì yǒng yuǎn lì dìng 。

cỏ khô, hoa rụng; nhưng lời của Đức Chúa Trời chúng ta còn mãi đời đời!

bào hǎo xìn xī gěi xī ān de a , nǐ yào dēng gāo shān ; bào hǎo xìn xī gěi yē lù sā lěng de a , nǐ yào jí lì yáng shēng 。 yáng shēng bú yào jù pà , duì yóu dà de chéng yì shuō : kàn nǎ , nǐ men de shén !

Ai rao tin lành cho Si-ôn, hãy lên trên núi cao! Ai rao tin lành cho Giê-ru-sa-lem, hãy ra sức cất tiếng lên! Hãy cất tiếng lên, đừng sợ! Hãy bảo các thành của Giu-đa rằng: Đức Chúa Trời của các ngươi đây!

zhǔ yē hé huá bì xiàng dà néng zhě lín dào ; tā de bǎng bì bì wèi tā zhǎng quán 。 tā de shǎng cì zài tā nà lǐ ; tā de bào yìng zài tā miàn qián 。

Nầy, Chúa Giê-hô-va sẽ lấy quyền năng mà đến; Ngài dùng cánh tay mình và cai trị. Nầy, sự ban thưởng Ngài ở nơi Ngài, sự báo trả Ngài ở trước mặt Ngài.

怀

tā bì xiàng mù rén mù yǎng zì jǐ de yáng qún , yòng bǎng bì jù jí yáng gāo bào zài huái zhōng , màn màn yǐn dǎo nà rǔ yǎng xiǎo yáng de 。

Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẵm vào lòng; từ từ dắt các chiên cái đang cho bú.

shuí céng yòng shǒu xīn liáng zhū shuǐ , yòng shǒu hǔ kǒu liáng cāng tiān , yòng shēng dòu shèng dà dì de chén tǔ , yòng chèng chēng shān lǐng , yòng tiān píng píng gāng líng ne ?

Ai đã lấy lòng bàn tay mà lường biển, lấy gang tay mà đo các từng trời? Ai đã lấy đấu mà đong bụi đất? Ai đã dùng cân mà cân núi, và dùng thăng bằng mà cân gò?

shuí céng cè dù yē hé huá de xīn , huò zuò tā de móu shì zhǐ jiào tā ne ?

Ai lường được Thần của Đức Chúa Trời, và làm mưu sĩ Ngài, đặng dạy Ngài điều gì?

tā yǔ shuí shāng yì , shuí jiào dǎo tā , shuí jiāng gōng píng de lù zhǐ shì tā , yòu jiāng zhī shi jiào xùn tā , jiāng tōng dá de dào zhǐ jiào tā ne ?

Nào Ngài đã bàn luận với ai? Ai đã dạy khôn cho Ngài và dạy Ngài đường công nghĩa? Nào ai đã đem sự thông biết dạy Ngài và chỉ cho Ngài lối khôn ngoan?

kàn nǎ , wàn mín dōu xiàng shuǐ tǒng de yì dī , yòu suàn rú tiān píng shàng de wēi chén ; tā jǔ qǐ zhòng hǎi dǎo , hǎo xiàng jí wēi zhī wù 。

Kìa, các dân tộc khác nào một giọt nước nhỏ trong thùng, và kể như là một mảy bụi rơi trên cân; nầy, Ngài giở các cù lao lên như đồi vật nhỏ.

lí bā nèn de shù lín bú gòu dāng chái shāo ; qí zhōng de zǒu shòu yě bú gòu zuò fán jì 。

Rừng Li-ban chẳng đủ đốt lửa, những thú vật ở đó chẳng đủ làm của lễ thiêu.

wàn mín zài tā miàn qián hǎo xiàng xū wú , bèi tā kàn wèi bù jí xū wú , nǎi wèi xū kōng 。

Mọi dân tộc ở trước mặt Đức Giê-hô-va thảy đều như không, Ngài xem như trống không và hư vô vậy.

nǐ men jiū jìng jiāng shuí bǐ shén , yòng shén me xíng xiàng yǔ shén bǐ jiào ne ?

Vậy thì các ngươi có thể ví Đức Chúa Trời với ai, lấy ảnh tượng nào mà so sánh với Ngài được?

ǒu xiàng shì jiàng rén zhù zào , yín jiàng yòng jīn bāo guǒ , wèi tā zhù zào yín liàn 。

Khi người thợ đúc tượng, thì thợ bạc lấy vàng mà bọc, và đúc cho những cái dây chuyền bằng bạc.

qióng fá xiàn bù qǐ zhè yàng gòng wù de , jiù jiǎn xuǎn bù néng xiǔ huài de shù mù , wèi zì jǐ xún zhǎo qiǎo jiàng , lì qǐ bù néng yáo dòng de ǒu xiàng 。

Kẻ nghèo không dâng nổi vật đó, thì chọn gỗ không mục được, và tìm thợ khéo đặng trổ một tượng không lay đổ.

nǐ men qǐ bù céng zhī dào ma ? nǐ men qǐ bù céng tīng jiàn ma ? cóng qǐ chū qǐ méi yǒu rén gào sù nǐ men ma ? zì cóng lì dì de gēn jī , nǐ men qǐ méi yǒu míng bái ma ?

Các ngươi không biết sao? Vậy thì các ngươi không nghe sao? Người ta há chưa dạy cho các ngươi từ lúc ban đầu? Các ngươi há chẳng hiểu từ khi dựng nền đất?

shén zuò zài dì qiú dà quān zhī shàng ; dì shàng de jū mín hǎo xiàng huáng chóng 。 tā pū zhāng qióng cāng rú màn zǐ , zhǎn kāi zhū tiān rú kě zhù de zhàng péng 。

Aáy là Đấng ngự trên vòng trái đất nầy, các dân cư trên đất như cào cào vậy. Chính Ngài là Đấng giương các từng trời ra như cái màn, và giương ra như trại để ở.

使使

tā shǐ jūn wáng guī yú xū wú , shǐ dì shàng de shěn pàn guān chéng wéi xū kōng 。

Chính Ngài là Đấng làm tiêu diệt các quan trưởng và làm cho các quan xét trên đất ra hư không.

便

tā men shì gāng cái zāi shàng , gāng cái zhǒng shàng , gēn yě gāng cái zhā zài dì lǐ , tā yì chuī zài qí shàng , biàn dōu kū gān ; xuán fēng jiāng tā men chuī qù , xiàng suì jiē yí yàng 。

Họ mới trồng, mới gieo, cây mới châm rễ trong đất, hơi Đức Giê-hô-va thổi qua, thì khô héo; nầy, gió lốc đùa hết đi như rơm rác.

nà shèng zhě shuō : nǐ men jiāng shuí bǐ wǒ , jiào tā yǔ wǒ xiāng děng ne ?

Đấng Thánh phán rằng: Vậy thì các ngươi sánh ta cùng ai? Ai sẽ bằng ta?

nǐ men xiàng shàng jǔ mù , kàn shuí chuàng zào zhè wàn xiàng , àn shù mù lǐng chū , tā yī yī chēng qí míng ; yīn tā de quán néng , yòu yīn tā de dà néng dà lì , lián yí gè dōu bù quē 。

Hãy ngước mắt lên cao mà xem: Ai đã tạo những vật nầy? Aáy là Đấng khiến các cơ binh ra theo số nó, và đặt tên hết thảy; chẳng một vật nào thiếu, vì sức mạnh Ngài lớn lắm, và quyền năng Ngài rất cao.

yǎ gè a , nǐ wèi hé shuō , wǒ de dào lù xiàng yē hé huá yǐn cáng ? yǐ sè liè a , nǐ wèi hé yán , wǒ de yuān qū shén bìng bù chá wèn ?

Vậy thì, hỡi Gia-cốp, sao ngươi nói, hỡi Y-sơ-ra-ên, sao ngươi nói như vầy: Đường tôi đã khuất khỏi Đức Giê-hô-va, lý đoán tôi qua khỏi Đức Chúa Trời tôi?

nǐ qǐ bù céng zhī dào ma ? nǐ qǐ bù céng tīng jiàn ma ? yǒng zài de shén yē hé huá , chuàng zào dì jí de zhǔ , bìng bù pí fá , yě bú kùn juàn ; tā de zhì huì wú fǎ cè dù 。

Ngươi không biết sao, không nghe sao? Đức Chúa Trời hằng sống, là Đức Giê-hô-va, là Đấng đã dựng nên các đầu cùng đất, chẳng mỏi chẳng mệt; sự khôn ngoan Ngài không thể dò.

pí fá de , tā cì néng lì ; ruǎn ruò de , tā jiā lì liàng 。

Ngài ban sức mạnh cho kẻ nhọc nhằn, thêm lực lượng cho kẻ chẳng có sức.

jiù shì shào nián rén yě yào pí fá kùn juàn ; qiáng zhuàng de yě bì quán rán diē dǎo 。

Những kẻ trai trẻ cũng phải mòn mỏi mệt nhọc, người trai tráng cũng phải vấp ngã.

dàn nà děng hòu yē hé huá de bì cóng xīn dé lì 。 tā men bì rú yīng zhǎn chì shàng téng ; tā men bēn pǎo què bú kùn juàn , xíng zǒu què bù pí fá 。

Nhưng ai trông đợi Đức Giê-hô-va thì chắc được sức mới, cất cánh bay cao như chim ưng; chạy mà không mệt nhọc, đi mà không mòn mỏi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.