中文圣经

Ê-SAI 41

đã biết 0/306

zhòng hǎi dǎo a , dāng zài wǒ miàn qián jìng mò ; zhòng mín dāng cóng xīn dé lì , dōu yào jìn qián lái cái kě yǐ shuō huà , wǒ men kě yǐ bǐ cǐ biàn lùn 。

Hỡi các cù lao, hãy nín lặng trước mặt ta; các dân tộc hãy lấy sức mới; hãy đến gần, thì mới nói! Chúng ta hãy đến gần nhau để xét đoán!

使

shuí cóng dōng fāng xīng qǐ yì rén , píng gōng yì zhào tā lái dào jiǎo qián ne ? yē hé huá jiāng liè guó jiāo gěi tā , shǐ tā guǎn xiá jūn wáng , bǎ tā men rú huī chén jiāo yǔ tā de dāo , rú fēng chuī de suì jiē jiāo yǔ tā de gōng 。

Ai đã khiến người kia dấy lên từ phương đông, lấy sự công bình gọi người đến kề chân mình? Ngài phó các dân tộc trước mặt Người, khiến người cai trị các vua, phó họ như bụi cho gươm người, giống như rác rến bị gió thổi cho cung người.

tā zhuī gǎn tā men , zǒu tā suǒ wèi zǒu de dào , tǎn rán qián xíng 。

Người đuổi theo họ trên con đường chưa hề đặt chân, mà vẫn vô sự lướt dặm.

shuí xíng zuò chéng jiù zhè shì , cóng qǐ chū xuān zhào lì dài ne ? jiù shì wǒ — yē hé huá ! wǒ shì shǒu xiān de , yě yǔ mò hòu de tóng zài 。

Ai đã làm và thành tựu việc nầy? Ai đã gọi các dòng dõi từ ban đầu? Aáy là chính ta, Đức Giê-hô-va, là đầu tiên, mà cũng sẽ ở với cuối cùng.

hǎi dǎo kàn jiàn jiù dōu hài pà ; dì jí yě dōu zhàn jīng , jiù jìn qián lái 。

Các cù lao thấy và thất kinh; các đầu cùng đất đều run rẩy. Chúng nó đều đến gần và nhóm lại,

tā men gè rén bāng zhù lín shè , gè rén duì dì xiong shuō : zhuàng dǎn ba !

ai nấy giúp đỡ kẻ lân cận mình, và bảo anh em mình rằng: Hãy phấn chí!

mù jiàng miǎn lì yín jiàng , yòng chuí dǎ guāng de miǎn lì dǎ zhēn de , lùn hàn gōng shuō , hàn dé hǎo ; yòu yòng dīng zi dīng wěn , miǎn de ǒu xiàng dòng yáo 。

Thợ mộc giục lòng thợ vàng; kẻ dùng búa đánh bóng giục lòng kẻ đánh đe; luận về việc hàn rằng: Hàn vẫn tốt; đoạn lấy đinh đóng nó cho khỏi lung lay.

wéi nǐ yǐ sè liè — wǒ de pú rén , yǎ gè — wǒ suǒ jiǎn xuǎn de , wǒ péng yǒu yà bó lā hǎn de hòu yì ,

Nhưng, hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, còn ngươi, Gia-cốp, là kẻ ta đã chọn, dòng giống của Aùp-ra-ham, bạn ta;

nǐ shì wǒ cóng dì jí suǒ lǐng lái de , cóng dì jiǎo suǒ zhào lái de , qiě duì nǐ shuō : nǐ shì wǒ de pú rén ; wǒ jiǎn xuǎn nǐ , bìng bú qì jué nǐ 。

ta đã cầm lấy ngươi từ đầu cùng đất, gọi ngươi từ các góc đất, mà bảo ngươi rằng: Ngươi là tôi tớ ta; ta đã lựa ngươi, chưa từng bỏ ngươi.

nǐ bú yào hài pà , yīn wèi wǒ yǔ nǐ tóng zài ; bú yào jīng huáng , yīn wèi wǒ shì nǐ de shén 。 wǒ bì jiān gù nǐ , wǒ bì bāng zhù nǐ ; wǒ bì yòng wǒ gōng yì de yòu shǒu fú chí nǐ 。

Đừng sợ, vì ta ở với ngươi; chớ kinh khiếp, vì ta là Đức Chúa Trời ngươi! Ta sẽ bổ sức cho ngươi; phải, ta sẽ giúp đỡ ngươi, lấy tay hữu công bình ta mà nâng đỡ ngươi.

fán xiàng nǐ fā nù de bì dōu bào kuì méng xiū ; yǔ nǐ xiāng zhēng de bì rú wú yǒu , bìng yào miè wáng 。

Nầy, những kẻ nổi giận cùng ngươi sẽ hổ thẹn nhuốc nhơ. Những kẻ dấy lên nghịch cùng ngươi sẽ ra hư không và chết mất.

yǔ nǐ zhēng jìng de , nǐ yào zhǎo tā men yě zhǎo bù zhe ; yǔ nǐ zhēng zhàn de bì rú wú yǒu , chéng wéi xū wú 。

Những kẻ công kích ngươi, ngươi sẽ tìm nó mà chẳng thấy; những kẻ giao chiến cùng ngươi sẽ bị diệt và thành không.

yīn wèi wǒ yē hé huá — nǐ de shén bì chān fú nǐ de yòu shǒu , duì nǐ shuō : bú yào hài pà ! wǒ bì bāng zhù nǐ 。

Vì ta, là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, sẽ nắm tay hữu ngươi, và phán cùng ngươi rằng: Đừng sợ, ta sẽ giúp đỡ ngươi;

nǐ zhè chóng yǎ gè hé nǐ men yǐ sè liè rén , bú yào hài pà ! yē hé huá shuō : wǒ bì bāng zhù nǐ 。 nǐ de jiù shú zhǔ jiù shì yǐ sè liè de shèng zhě 。

hỡi sâu bọ Gia-cốp, và các người của dân Y-sơ-ra-ên, đừng sợ chi hết, ta sẽ giúp ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy, tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, và là Đấng chuộc ngươi.

使 齿使

kàn nǎ , wǒ yǐ shǐ nǐ chéng wéi yǒu kuài chǐ dǎ liáng de xīn qì jù ; nǐ yào bǎ shān lǐng dǎ dé fěn suì , shǐ gāng líng rú tóng kāng bǐ 。

Nầy, ta sẽ lấy ngươi làm cái bừa nhọn, thật mới và có răng bén. Ngươi sẽ tán các núi và nghiền nhỏ ra, làm cho các gò nên giống như cám mịn.

耀

nǐ yào bǎ tā bò yáng , fēng yào chuī qù ; xuán fēng yào bǎ tā guā sàn 。 nǐ dǎo yào yǐ yē hé huá wèi xǐ lè , yǐ yǐ sè liè de shèng zhě wèi kuā yào 。

Ngươi sẽ dê nó, gió sẽ đùa đi, gió lốc sẽ làm tan lạc; nhưng ngươi sẽ vui mừng trong Đức Giê-hô-va, khoe mình trong Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.

kùn kǔ qióng fá rén xún qiú shuǐ què méi yǒu ; tā men yīn kǒu kě , shé tou gān zào 。 wǒ — yē hé huá bì yīng yǔn tā men ; wǒ — yǐ sè liè de shén bì bù lí qì tā men 。

Những kẻ nghèo nàn thiếu thốn tìm nước mà không được, lưỡi khô vì khát; nhưng ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nhậm lời họ; ta, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, sẽ không lìa bỏ họ đâu.

使使

wǒ yào zài jìng guāng de gāo chù kāi jiāng hé , zài gǔ zhōng kāi quán yuán ; wǒ yào shǐ shā mò biàn wèi shuǐ chí , shǐ gān dì biàn wèi yǒng quán 。

Ta sẽ khiến sông chảy ra trên đỉnh núi trọi, và suối trào lên giữa trũng. Ta sẽ biến sa mạc thành ao, và đất khô thành nguồn nước.

wǒ yào zài kuàng yě zhǒng shàng xiāng bǎi shù 、 zào jiá shù 、 fān shí liú shù , hé yě gǎn lǎn shù 。 wǒ zài shā mò yào bǎ sōng shù 、 shān shù , bìng huáng yáng shù yì tóng zāi zhí ;

Ta sẽ đặt trong đồng vắng những cây hương bách, cây tạo giáp, cây sim và cây dầu. Ta sẽ trồng chung nơi sa mạc những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương,

hǎo jiào rén kàn jiàn 、 zhī dào 、 sī xiǎng 、 míng bái ; zhè shì yē hé huá de shǒu suǒ zuò de , shì yǐ sè liè de shèng zhě suǒ zào de 。

hầu cho mọi người xem thấy và biết, ngẫm nghĩ và cùng nhau hiểu rằng tay Đức Giê-hô-va đã làm sự đó, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên đã dựng nên sự đó.

yē hé huá duì jiǎ shén shuō : nǐ men yào chéng shàng nǐ men de àn jiàn ; yǎ gè de jūn shuō : nǐ men yào shēng míng nǐ men què shí de lǐ yóu 。

Đức Giê-hô-va phán: Hãy trình đơn các ngươi; Vua của Gia-cốp phán: Hãy bày tỏ lẽ mạnh các ngươi.

kě yǐ shēng míng , zhǐ shì wǒ men jiāng lái bì yù de shì , shuō míng xiān qián de shì shén me shì , hǎo jiào wǒ men sī suǒ , dé zhī shì de jié jú , huò zhě bǎ jiāng lái de shì zhǐ shì wǒ men 。

Phải, hãy thuật lại đi! Hãy rao cho chúng ta điều sẽ xảy đến! Hãy tỏ ra những điều đã có lúc trước, cho chúng ta để ý nghiệm sự cuối cùng nó là thế nào, hay là bảo cho chúng ta biết những sự hầu đến.

使

yào shuō míng hòu lái de shì , hǎo jiào wǒ men zhī dào nǐ men shì shén 。 nǐ men huò jiàng fú , huò jiàng huò , shǐ wǒ men jīng qí , yì tóng guān kàn 。

Hãy rao những việc sẽ xảy đến sau nầy, cho chúng ta biết các ngươi là thần, cũng hãy xuống phước hoặc xuống họa đi, hầu cho chúng ta cùng nhau xem thấy và lấy làm lạ.

kàn nǎ , nǐ men shǔ hū xū wú ; nǐ men de zuò wéi yě shǔ hū xū kōng 。 nà xuǎn zé nǐ men de shì kě zēng wù de 。

Nầy các ngươi chẳng ra gì, sự các ngươi làm cũng là vô ích; kẻ lựa chọn các ngươi là đáng gớm ghiếc!

仿

wǒ cóng běi fāng xīng qǐ yì rén ; tā shì qiú gào wǒ míng de , cóng rì chū zhī dì ér lái 。 tā bì lín dào zhǎng quán de , hǎo xiàng lín dào huī ní , fǎng fú yáo jiàng chuài ní yí yàng 。

Ta dấy lên một người từ phương bắc, và người đã đến; người kêu cầu danh ta từ phía mặt trời mọc, giẵm lên trên các quan trưởng như giẵm trên đất vôi, khác nào thự gốm nhồi đất sét.

使使

shuí cóng qǐ chū zhǐ míng zhè shì , shǐ wǒ men zhī dào ne ? shuí cóng xiān qián shuō míng , shǐ wǒ men shuō tā bú cuò ne ? shuí yě méi yǒu zhǐ míng ; shuí yě méi yǒu shuō míng ; shuí yě méi yǒu tīng jiàn nǐ men de huà 。

Ai đã tỏ ra điều đó từ lúc ban đầu cho chúng ta biết? Ai đã rao ra từ trước đặng chúng ta nói rằng, người là công bình? Nhưng chẳng ai rao hết, chẳng ai báo hết, chẳng ai từng nghe tiếng các ngươi.

wǒ shǒu xiān duì xī ān shuō : kàn nǎ , wǒ yào jiāng yí wèi bào hǎo xìn xī de cì gěi yē lù sā lěng 。

Aáy chính ta đã phán trước nhất cùng Si-ôn rằng: Nầy, chúng nó đây! Ta sẽ sai một kẻ báo tin lành đến Giê-ru-sa-lem.

wǒ kàn de shí hòu bìng méi yǒu rén ; wǒ wèn de shí hòu , tā men zhōng jiān yě méi yǒu móu shì kě yǐ huí dá yí jù 。

Ta xem rồi, chẳng có ai hết; trong đám họ cũng chẳng có một người mưu sĩ, để mà khi ta hỏi họ, có thể đáp một lời.

kàn nǎ , tā men hé tā men de gōng zuò dōu shì xū kōng , qiě shì xū wú 。 tā men suǒ zhù de ǒu xiàng dōu shì fēng , dōu shì xū de 。

Thật, họ chỉ là hư vô hết thảy; công việc họ cũng thành không, tượng đúc của họ chẳng qua là gió và sự lộn lạo.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.