中文圣经

Ê-SAI 48

đã biết 0/234

yǎ gè jiā , chēng wéi yǐ sè liè míng xià , cóng yóu dà shuǐ yuán chū lái de , dāng tīng wǒ yán ! nǐ men zhǐ zhe yē hé huá de míng qǐ shì , tí shuō yǐ sè liè de shén , què bù píng chéng shí , bù píng gōng yì 。

Hỡi nhà Gia-cốp, là những người được xưng bằng danh Y-sơ-ra-ên, ra từ nguồn Giu-đa, hãy nghe đây; các ngươi chỉ danh Đức Giê-hô-va mà thề, kêu cầu Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nhưng chẳng lấy lòng chân thật và công bình.

tā men zì chēng wéi shèng chéng de rén , suǒ yǐ kào de shì míng wèi wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Vì họ lấy thành thánh làm danh mình, và cậy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.

便

zhǔ shuō : zǎo xiān de shì , wǒ cóng gǔ shí shuō míng , yǐ jīng chū le wǒ de kǒu , yě shì wǒ suǒ zhǐ shì de ; wǒ hū rán xíng zuò , shì biàn chéng jiù 。

Ta đã phán từ xưa về những sự qua rồi; những sự ấy ra từ miệng ta, và ta đã rao ra: ta đã làm thình lình, và những sự đó đã xảy đến.

yīn wèi wǒ sù lái zhī dào nǐ shì wán gěng de — nǐ de jǐng xiàng shì tiě de ; nǐ de é shì tóng de 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, vì ta biết ngươi cứng cỏi, gáy ngươi là gân sắt, trán ngươi là đồng,

suǒ yǐ , wǒ cóng gǔ shí jiāng zhè shì gěi nǐ shuō míng , zài wèi chéng yǐ xiān zhǐ shì nǐ , miǎn de nǐ shuō : zhè xiē shì shì wǒ de ǒu xiàng suǒ xíng de , shì wǒ diāo kè de ǒu xiàng hé wǒ zhù zào de ǒu xiàng suǒ mìng dìng de 。

nên ta đã phán những sự đó từ xưa, đã dạy ngươi về những sự đó trước khi chưa đến, kẻo ngươi nói rằng: Aáy là thần tượng ta đã làm nên, tượng chạm hoặc đúc của ta đã dạy biểu mọi điều đó.

nǐ yǐ jīng tīng jiàn , xiàn zài yào kàn jiàn zhè yí qiè ; nǐ bù shuō míng ma ? cóng jīn yǐ hòu , wǒ jiāng xīn shì , jiù shì nǐ suǒ bù zhī dào de yǐn mì shì zhǐ shì nǐ 。

Ngươi đã nghe rồi, hãy thấy mọi điều đó, sao các ngươi không nói phô đi? Từ nay về sau, ta tỏ ra những sự mới, là sự kín nhiệm ngươi chưa biết.

zhè shì shì xiàn jīn zào de , bìng fēi cóng gǔ jiù yǒu ; zài jīn rì yǐ xiān , nǐ yě wèi céng tīng jiàn , miǎn de nǐ shuō : zhè shì wǒ zǎo yǐ zhī dào le 。

Bây giờ những sự đó mới dựng nên, không phải ngày xưa đã có; trước ngày nầy ngươi chưa nghe chi hết, kẻo ngươi nói rằng: Nầy, ta biết sự đó rồi!

便

nǐ wèi céng tīng jiàn , wèi céng zhī dào ; nǐ de ěr duo cóng lái wèi céng kāi tōng 。 wǒ yuán zhī dào nǐ xíng shì jí qí guǐ zhà , nǐ zì cóng chū tāi yǐ lái , biàn chēng wéi bèi nì de 。

Không, thật ngươi chưa từng nghe, chưa từng biết, tai ngươi chưa mở ra; vì ta biết rằng ngươi làm gian dối luôn, từ trong lòng mẹ đã được gọi là bội nghịch.

wǒ wèi wǒ de míng zàn qiě rěn nù , wèi wǒ de sòng zàn xiàng nǐ róng rěn , bù jiāng nǐ jiǎn chú 。

Ta vì danh mình mà tạm nhịn giận ta; vì sự vinh hiển mình mà nhịn nhục đối với ngươi, đặng không hủy diệt ngươi.

wǒ áo liàn nǐ , què bú xiàng áo liàn yín zi ; nǐ zài kǔ nàn de lú zhōng , wǒ jiǎn xuǎn nǐ 。

Nầy, ta luyện ngươi, nhưng không phải như luyện bạc; ta đã thử ngươi trong lò hoạn nạn.

使耀

wǒ wèi zì jǐ de yuán gù bì xíng zhè shì , wǒ yān néng shǐ wǒ de míng bèi xiè dú ? wǒ bì bù jiāng wǒ de róng yào guī gěi jiǎ shén 。

Aáy là vì ta, vì một mình ta, mà ta sẽ làm điều đó; vì ta há để nhục danh ta sao? Ta sẽ chẳng nhường sự vinh hiển ta cho thần nào khác.

yǎ gè — wǒ suǒ xuǎn zhào de yǐ sè liè a , dāng tīng wǒ yán : wǒ shì yē hé huá , wǒ shì shǒu xiān de , yě shì mò hòu de 。

Hỡi Gia-cốp, và ngươi, Y-sơ-ra-ên ta đã gọi, hãy nghe lời ta: Ta là Đấng đó; ta là đầu tiên và cũng là cuối cùng.

便

wǒ shǒu lì le dì de gēn jī ; wǒ yòu shǒu pū zhāng zhū tiān ; wǒ yì zhāo hū biàn dōu lì zhù 。

Tay ta đã lập nền đất, tay hữu ta đã giương các từng trời; ta gọi đến, trời đất đều đứng lên.

nǐ men dōu dāng jù jí ér tīng , tā men nèi zhōng shuí shuō guò zhè xiē shì ? yē hé huá suǒ ài de rén bì xiàng bā bǐ lún xíng tā suǒ xǐ yuè de shì ; tā de bǎng bì yě yào jiā zài jiā lè dǐ rén shēn shàng 。

Các ngươi hãy nhóm lại hết thảy, và hãy nghe: Trong vòng họ có ai đã rao ra những sự nầy không? Người mà Đức Giê-hô-va yêu, sẽ làm điều đẹp ý Ngài nghịch cùng Ba-by-lôn, và cánh tay người sẽ giá lên nghịch cùng người Canh-đê.

wéi yǒu wǒ céng shuō guò , wǒ yòu xuǎn zhào tā , lǐng tā lái , tā de dào lù jiù bì hēng tōng 。

Ta, chính ta đã phán, và đã gọi người; ta đã khiến người đến, người sẽ làm thạnh vượng đường lối mình.

nǐ men yào jiù jìn wǒ lái tīng zhè huà : wǒ cóng qǐ tóu bìng wèi céng zài yǐn mì chù shuō huà ; zì cóng yǒu zhè shì , wǒ jiù zài nà lǐ 。 xiàn zài , zhǔ yē hé huá chāi qiǎn wǒ hé tā de líng lái 。

Các ngươi hãy đến gần ta, và nghe điều nầy: Từ lúc ban đầu ta chưa từng nói cách kín giấu. Vừa lúc có sự ấy, ta đã ở đó rồi. Vả, bây giờ, Chúa Giê-hô-va, và Thần của Ngài, sai ta đến.

使

yē hé huá — nǐ de jiù shú zhǔ , yǐ sè liè de shèng zhě rú cǐ shuō : wǒ shì yē hé huá — nǐ de shén , jiào xùn nǐ , shǐ nǐ dé yì chù , yǐn dǎo nǐ suǒ dāng xíng de lù 。

Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc ngươi, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng dạy cho ngươi được ích, và dắt ngươi trong con đường ngươi phải đi.

shèn yuàn nǐ sù lái tīng cóng wǒ de mìng lìng ! nǐ de píng ān jiù rú hé shuǐ ; nǐ de gōng yì jiù rú hǎi làng 。

Than ôi! ước gì ngươi đã để ý đến các điều răn ta! thì sự bình an ngươi như sông, và sự công bình ngươi như sóng biển,

nǐ de hòu yì yě bì duō rú hǎi shā ; nǐ fù zhōng suǒ shēng de yě bì duō rú shā lì 。 tā de míng zài wǒ miàn qián bì bù jiǎn chú , yě bú miè jué 。

dòng dõi ngươi như cát, hoa trái của ruột già ngươi như sạn, danh ngươi chẳng bị diệt bị xóa trước mặt ta.

nǐ men yào cóng bā bǐ lún chū lái , cóng jiā lè dǐ rén zhōng táo tuō , yǐ huān hū de shēng yīn chuán yáng shuō : yē hé huá jiù shú le tā de pú rén yǎ gè ! nǐ men yào jiāng zhè shì xuān yáng dào dì jí 。

Hãy ra khỏi Ba-by-lôn! Hãy tránh xa người Canh-đê! Hãy cất tiếng reo vui mà rao tin nầy, tuyên bố và truyền ra cho đến nơi cuối cùng đất! Hãy rằng: Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, là tôi tớ Ngài.

使

yē hé huá yǐn dǎo tā men jīng guò shā mò 。 tā men bìng bù gān kě ; tā wèi tā men shǐ shuǐ cóng pán shí ér liú , fēn liè pán shí , shuǐ jiù yǒng chū 。

Khi Ngài dẫn họ đi ngang qua sa mạc thì họ không khát, vì Ngài đã khiến nước từ vầng đá chảy ra cho họ; đập bể vầng đá, thì nước văng ra.

yē hé huá shuō : è rén bì bù dé píng ān !

Những người ác chẳng hưởng sự bình an bao giờ, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.