中文圣经

Ê-SAI 49

đã biết 0/321

zhòng hǎi dǎo a , dāng tīng wǒ yán ! yuǎn fāng de zhòng mín nǎ , liú xīn ér tīng ! zì wǒ chū tāi , yē hé huá jiù xuǎn zhào wǒ ; zì chū mǔ fù , tā jiù tí wǒ de míng 。

Hỡi các cù lao, hãy nghe ta! Hỡi các dân xa lạ, hãy ghé tai! Đức Giê-hô-va đã gọi ta từ trong bụng mẹ, đã nói đến danh ta từ lòng dạ mẹ ta.

使使

tā shǐ wǒ de kǒu rú kuài dāo , jiāng wǒ cáng zài tā shǒu yìn zhī xià ; yòu shǐ wǒ chéng wéi mó liàng de jiàn , jiāng wǒ cáng zài tā jiàn dài zhī zhōng ;

Ngài đã khiến miệng ta giống như gươm bén; lấy bóng tay Ngài mà che ta; làm cho ta như tên nhọn, và giấu ta trong bao tên.

耀

duì wǒ shuō : nǐ shì wǒ de pú rén yǐ sè liè ; wǒ bì yīn nǐ dé róng yào 。

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ được sáng danh bởi ngươi.

wǒ què shuō : wǒ láo lù shì tú rán ; wǒ jìn lì shì xū wú xū kōng 。 rán ér , wǒ dāng dé de lǐ bì zài yē hé huá nà lǐ ; wǒ de shǎng cì bì zài wǒ shén nà lǐ 。

Ta có nói rằng: Ta đã làm việc luống công, đã hao sức vô ích và không kết quả. Song lẽ ngay thẳng của ta ở nơi Đức Giê-hô-va, sự ban thưởng cho ta ở nơi Đức Chúa Trời ta.

使使

yē hé huá cóng wǒ chū tāi , zào jiù wǒ zuò tā de pú rén , yào shǐ yǎ gè guī xiàng tā , shǐ yǐ sè liè dào tā nà lǐ jù jí 。 yuán lái yē hé huá kàn wǒ wèi zūn guì ; wǒ de shén yě chéng wéi wǒ de lì liàng 。

Bây giờ, Đức Giê-hô-va là Đấng đã lập ta làm tôi tớ Ngài từ trong bụng mẹ, có khiến ta dẫn Gia-cốp đến cùng Ngài, và nhóm Y-sơ-ra-ên về cùng Ngài; vì ta được tôn trọng trước mắt Đức Giê-hô-va, và Đức Chúa Trời ta là sức mạnh ta.

使使使

xiàn zài tā shuō : nǐ zuò wǒ de pú rén , shǐ yǎ gè zhòng zhī pài fù xīng , shǐ yǐ sè liè zhōng dé bǎo quán de guī huí shàng wèi xiǎo shì , wǒ hái yào shǐ nǐ zuò wài bāng rén de guāng , jiào nǐ shī xíng wǒ de jiù ēn , zhí dào dì jí 。

Ngài có phán cùng ta rằng: Ngươi làm tôi tớ ta đặng lập lại các chi phái Gia-cốp, và làm cho những kẻ được gìn giữ của Y-sơ-ra-ên lại được trở về, còn là việc nhỏ; ta sẽ khiến ngươi làm sự sáng cho các dân ngoại, hầu cho ngươi làm sự cứu rỗi của ta đến nơi đầu cùng đất.

jiù shú zhǔ — yǐ sè liè de shèng zhě yē hé huá duì nà bèi rén suǒ miǎo shì 、 běn guó suǒ zēng wù 、 guān zhǎng suǒ nüè dài de rú cǐ shuō : jūn wáng yào kàn jiàn jiù zhàn qǐ , shǒu lǐng yě yào xià bài ; dōu yīn xìn shí de yē hé huá , jiù shì jiǎn xuǎn nǐ — yǐ sè liè de shèng zhě 。

Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc Y-sơ-ra-ên, và Đấng Thánh của Ngài, phán cùng người bị loài người khinh dể, bị dân nầy gớm ghiếc, là người làm tôi kẻ có quyền thế, như vầy: Các vua sẽ thấy và đứng dậy; các quan trưởng sẽ quì lạy, vì cớ Đức Giê-hô-va là Đấng thành tín, tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã chọn ngươi.

使使

yē hé huá rú cǐ shuō : zài yuè nà de shí hòu , wǒ yīng yǔn le nǐ ; zài zhěng jiù de rì zi , wǒ jì zhù le nǐ 。 wǒ yào bǎo hù nǐ , shǐ nǐ zuò zhòng mín de zhōng bǎo ; fù xīng biàn dì , shǐ rén chéng shòu huāng liáng zhī dì wèi yè 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã nhậm lời ngươi trong kỳ thuận tiện, đã vùa giúp ngươi trong ngày cứu rỗi. Ta sẽ gìn giữ ngươi, phó ngươi làm giao ước của dân, đặng lập lại xứ nầy và chia đất hoang vu làm sản nghiệp cho;

duì nà bèi kǔn bǎng de rén shuō : chū lái ba ! duì nà zài hēi àn de rén shuō : xiǎn lù ba ! tā men zài lù shang bì dé yǐn shí , zài yí qiè jìng guāng de gāo chù bì yǒu shí wù 。

đặng bảo kẻ bị trói rằng: Hãy ra, và bảo kẻ ở trong nơi tối tăm rằng: Hãy tỏ mình! Họ sẽ chăn thả trên đường, và đồng cỏ họ sẽ ở trên các núi trọi.

bù jī bù kě , yán rè hé liè rì bì bù shāng hài tā men ; yīn wèi lián xù tā men de bì yǐn dǎo tā men , lǐng tā men dào shuǐ quán páng biān 。

Họ sẽ không đói không khát, hơi nắng chẳng đốt đến, khí nóng mặt trời chẳng phạm đến nữa; vì Đấng thương xót họ sẽ dắt dẫn, đem họ đến gần suối nước.

使

wǒ bì shǐ wǒ de zhòng shān chéng wéi dà dào ; wǒ de dà lù yě bèi xiū gāo 。

Ta sẽ làm cho mọi núi ta nên đường phẳng, và các đường cái ta sẽ được sửa sang.

西

kàn nǎ , zhè xiē cóng yuǎn fāng lái ; zhè xiē cóng běi fāng 、 cóng xī fāng lái ; zhè xiē cóng qín guó lái 。

Nầy, những kẻ nầy sẽ đến từ nơi xa; kìa, những kẻ kia sẽ đến từ phương bắc, những kẻ nọ từ phương tây, và những kẻ khác từ xứ Si-ni.

zhū tiān nǎ , yīng dāng huān hū ! dà dì a , yīng dāng kuài lè ! zhòng shān nǎ , yīng dāng fā shēng gē chàng ! yīn wèi yē hé huá yǐ jīng ān wèi tā de bǎi xìng , yě yào lián xù tā kùn kǔ zhī mín 。

Hỡi trời, hãy hát! Hỡi đất, hãy vui mừng! Hỡi các núi, hãy lên tiếng hát xướng! Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, cũng thương xót kẻ khốn khó.

xī ān shuō : yē hé huá lí qì le wǒ ; zhǔ wàng jì le wǒ 。

Si-ôn từng nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ ta; Chúa đã quên ta.

fù rén yān néng wàng jì tā chī nǎi de yīng hái , bù lián xù tā suǒ shēng de ér zi ? jí huò yǒu wàng jì de , wǒ què bú wàng jì nǐ 。

Đàn bà há dễ quên con mình cho bú, không thương đến con trai ruột mình sao? Dầu đàn bà quên con mình, ta cũng chẳng quên ngươi.

kàn nǎ , wǒ jiāng nǐ míng kè zài wǒ zhǎng shàng ; nǐ de qiáng yuán cháng zài wǒ yǎn qián 。

Nầy ta đã chạm ngươi trong lòng bàn tay ta; các tường thành ngươi thường ở trước mặt ta luôn.

使

nǐ de ér nǚ bì jí sù guī huí ; huǐ huài nǐ de , shǐ nǐ huāng fèi de , bì dōu lí nǐ chū qù ,

Con cái ngươi chóng về; kẻ phá hại hủy diệt ngươi sẽ ra khỏi giữa ngươi.

nǐ jǔ mù xiàng sì fāng guān kàn ; tā men dōu jù jí lái dào nǐ zhè lǐ 。 yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì : nǐ bì yào yǐ tā men wèi zhuāng shì pèi dài , yǐ tā men wèi huá dài shù yāo , xiàng xīn fù yí yàng 。

Hãy liếc mắt xem xung quanh ngươi: những kẻ nầy đều nhóm lại và đến cùng ngươi! Đức Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ngươi sẽ mặc lấy những kẻ nầy như đồ trang sức, và dùng mà thắt đai như nàng dâu mới!

zhì yú nǐ huāng fèi qī liáng zhī chù , bìng nǐ bèi huǐ huài zhī dì , xiàn jīn zhòng mín jū zhù bì xiǎn wèi tài zhǎi ; tūn miè nǐ de bì lí nǐ yáo yuǎn 。

Thật, các nơi đổ nát, hoang vu, xứ bị phá hại của ngươi, nay có đông người ở thành ra chật hẹp quá. Những kẻ nuốt ngươi sẽ lánh xa ngươi.

nǐ bì tīng jiàn sàng zǐ zhī hòu suǒ shēng de ér nǚ shuō : zhè dì fāng wǒ jū zhù tài zhǎi , qiú nǐ gěi wǒ dì fāng jū zhù 。

Con cái mà ngươi sẽ có, sau khi bị mất những đứa khác, sẽ nói vào tai ngươi rằng: Đất đai chật hẹp quá cho tôi; hãy sắm chỗ cho tôi, đặng tôi ở đây.

nà shí nǐ xīn lǐ bì shuō : wǒ jì sàng zǐ dú jū , shì bèi lǔ de , piāo liú zài wài 。 shuí gěi wǒ shēng zhè xiē ? shuí jiāng zhè xiē yǎng dà ne ? piě xià wǒ yì rén dú jū de shí hòu , zhè xiē zài nǎ lǐ ne ?

Chắc ngươi sẽ tự nói trong lòng rằng: Ai đã sanh sản cho ta những đứa nầy? Ta đã mất hết con cái; ta đã son sẻ, bị đày và lưu lạc? Vậy thì ai đã nuôi những đứa nầy? Nầy, ta đã ở một mình, những đứa nầy có bởi đâu?

怀

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì xiàng liè guó jǔ shǒu , xiàng wàn mín shù lì dà qí ; tā men bì jiāng nǐ de zhòng zǐ huái zhōng bào lái , jiāng nǐ de zhòng nǚ jiān shàng káng lái 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giá tay trên các nước, dựng cờ ta trong các dân. Bấy giờ chúng sẽ bồng các con trai ngươi, vác các con gái ngươi trên vai mà đến.

便

liè wáng bì zuò nǐ de yǎng fù ; wáng hòu bì zuò nǐ de rǔ mǔ 。 tā men bì jiāng liǎn fú dì , xiàng nǐ xià bài , bìng tiǎn nǐ jiǎo shàng de chén tǔ 。 nǐ biàn zhī dào wǒ shì yē hé huá ; děng hòu wǒ de bì bú zhì xiū kuì 。

Các vua sẽ làm cha nuôi ngươi, các hoàng hậu sẽ làm mụ vú ngươi; họ sẽ cúi mặt sát đất ở trước mặt ngươi; liếm bụi dưới chân ngươi; ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, và những kẻ trông cậy ta sẽ chẳng hổ thẹn.

yǒng shì qiǎng qù de qǐ néng duó huí ? gāi lǔ lüè de qǐ néng jiě jiù ma ?

Vậy của cải bị người mạnh bạo cướp lấy, há ai giựt lại được sao? Người công bình bị bắt làm phu tù, há ai giải cứu được sao?

dàn yē hé huá rú cǐ shuō : jiù shì yǒng shì suǒ lǔ lüè de , yě kě yǐ duó huí ; qiáng bào rén suǒ qiǎng de , yě kě yǐ jiě jiù 。 yǔ nǐ xiāng zhēng de , wǒ bì yǔ tā xiāng zhēng ; wǒ yào zhěng jiù nǐ de ér nǚ 。

Song Đức Giê-hô-va phán như vầy: Thật, những kẻ bị người mạnh bạo bắt lấy, sẽ được cứu thoát, mồi của người đáng sợ sẽ bị giựt lại. Vì ta sẽ chống cự kẻ đối địch ngươi, và chính ta sẽ giải cứu con cái ngươi.

使

bìng qiě wǒ bì shǐ nà qī yā nǐ de chī zì jǐ de ròu , yě yào yǐ zì jǐ de xuè hē zuì , hǎo xiàng hē tián jiǔ yí yàng 。 fán yǒu xuè qì de bì dōu zhī dào wǒ — yē hé huá shì nǐ de jiù zhǔ , shì nǐ de jiù shú zhǔ , shì yǎ gè de dà néng zhě 。

Ta sẽ làm cho kẻ hiếp đáp ngươi tự ăn thịt mình, say vì máu mình, như vì rượu mới; cả loài xác thịt sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, tức là Đấng Toàn năng của Gia-cốp!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.