中文圣经

Ê-SAI 7

đã biết 0/271

西

wū xī yǎ de sūn zi 、 yuē tǎn de ér zǐ 、 yóu dà wáng yà hā sī zài wèi de shí hòu , yà lán wáng lì xùn hé lì mǎ lì de ér zi 、 yǐ sè liè wáng bǐ jiā shàng lái gōng dǎ yē lù sā lěng , què bù néng gōng qǔ 。

Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có Rê-xin, vua xứ Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, lên đánh thành Giê-ru-sa-lem; nhưng không thắng được.

:「。」

yǒu rén gào sù dà wèi jiā shuō :「 yà lán yǔ yǐ fǎ lián yǐ jīng tóng méng 。」 wáng de xīn hé bǎi xìng de xīn jiù dōu tiào dòng , hǎo xiàng lín zhōng de shù bèi fēng chuī dòng yí yàng 。

Có người báo tin đó cho nhà Đa-vít, mà rằng: Sy-ri kết minh cùng Eùp-ra-im. Bấy giờ A-cha và dân sự người trong lòng kinh động, như cây trên rừng bị gió day.

:「

yē hé huá duì yǐ sài yà shuō :「 nǐ hé nǐ de ér zi shī yà yǎ shù chū qù , dào shàng chí de shuǐ gōu tóu , zài piāo bù dì de dà lù shang , qù yíng jiē yà hā sī ,

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ê-sai rằng: Ngươi cùng con trai ngươi là Sê-a-Gia-súp hãy đi đón A-cha tại nơi cuối cống ao trên, trên đường cái ruộng thợ nện,

:『

duì tā shuō :『 nǐ yào jǐn shèn ān jìng , bú yào yīn yà lán wáng lì xùn hé lì mǎ lì de ér zi zhè liǎng gè mào yān de huǒ bǎ tóu suǒ fā de liè nù hài pà , yě bú yào xīn lǐ dǎn qiè 。

mà nói cùng người rằng: Hãy cẩn thận, ở yên lặng; đừng sợ chi, lòng ngươi chớ bủn rủn vì cớ hai đuôi đuốc có khói, tức là vì cơn giận dữ của Rê-xin và Sy-ri, và của con trai Rê-ma-lia.

yīn wèi yà lán hé yǐ fǎ lián , bìng lì mǎ lì de ér zi , shè è móu hài nǐ ,

Vì Sy-ri với Eùp-ra-im và con trai của Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi, nói rằng:

shuō : wǒ men kě yǐ shàng qù gōng jī yóu dà , rǎo luàn tā , gōng pò tā , zài qí zhōng lì tā bǐ lè de ér zi wèi wáng 。

Chúng ta hãy lên nghịch cùng Giu-đa, khuấy rối nó, phá thành và lập một vua giữa nó, tức là con trai của Ta-bê-ên.

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : zhè suǒ móu de bì lì bú zhù , yě bù dé chéng jiù 。

Chúa là Đức Giê-hô-va phán như vầy: Sự hăm dọa ấy không thành, điều đó không xảy ra!

。 (。)

yuán lái yà lán de shǒu chéng shì dà mǎ shì gé ; dà mǎ shì gé de shǒu lǐng shì lì xùn 。 ( liù shí wǔ nián zhī nèi , yǐ fǎ lián bì rán pò huài , bú zài chéng wéi guó mín 。)

Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, đầu của Đa-mách là Rê-xin. Còn trong sáu mươi lăm năm, Eùp-ra-im sẽ bị hủy diệt, không được kể là dân nữa.

。』」

yǐ fǎ lián de shǒu chéng shì sā mǎ lì yà ; sā mǎ lì yà de shǒu lǐng shì lì mǎ lì de ér zi 。 nǐ men ruò shì bú xìn , dìng rán bù dé lì wěn 。』」

Đầu của Eùp-ra-im là Sa-ma-ri, đầu Sa-ma-ri là con trai của Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không tin, chắc sẽ không đứng vững được.

yē hé huá yòu xiǎo yù yà hā sī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-cha rằng:

。」

「 nǐ xiàng yē hé huá — nǐ de shén qiú yí gè zhào tou : huò qiú xiǎn zài shēn chù , huò qiú xiǎn zài gāo chù 。」

Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một điềm, hoặc dưới vực sâu, hoặc trên trời cao.

:「。」

yà hā sī shuō :「 wǒ bù qiú ; wǒ bú shì tàn yē hé huá 。」

A-cha thưa rằng: Tôi sẽ chẳng xin tôi cũng chẳng thử Đức Giê-hô-va.

:「使使

yǐ sài yà shuō :「 dà wèi jiā a , nǐ men dāng tīng ! nǐ men shǐ rén yàn fán qǐ suàn xiǎo shì , hái yào shǐ wǒ de shén yàn fán ma ?

Ê-sai bèn nói rằng: Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe! Các ngươi cho làm phiền người ta là nhỏ mọn, mà muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?

怀

yīn cǐ , zhǔ zì jǐ yào gěi nǐ men yí gè zhào tou , bì yǒu tóng nǚ huái yùn shēng zǐ , gěi tā qǐ míng jiào yǐ mǎ nèi lì 。

Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.

dào tā xiǎo de qì è zé shàn de shí hòu , tā bì chī nǎi yóu yǔ fēng mì 。

Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến chừng nào biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.

yīn wèi zài zhè hái zǐ hái bù xiǎo de qì è zé shàn zhī xiān , nǐ suǒ zēng wù de nà èr wáng zhī dì bì zhì jiàn qì 。

Vả, trước khi con trẻ biết bỏ điều dữ chọn điều lành, thì nước của hai vua mà ngươi đang ghét sẽ bị bỏ hoang.

使

yē hé huá bì shǐ yà shù wáng gōng jī nǐ de rì zi lín dào nǐ hé nǐ de bǎi xìng , bìng nǐ de fù jiā , zì cóng yǐ fǎ lián lí kāi yóu dà yǐ lái , wèi céng yǒu zhè yàng de rì zi 。

Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, dân ngươi, và nhà cha ngươi, bởi vua A-si-ri, những ngày mà từ ngày Eùp-ra-im lìa bỏ Giu-đa chưa từng có giống như vậy.

使

「 nà shí , yē hé huá yào fā sī shēng , shǐ āi jí jiāng hé yuán tóu de cāng yíng hé yà shù dì de fēng zǐ fēi lái ;

Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ suýt mà gọi những ruồi ở cuối các sông Ê-díp-tô, và những ong ở xứ A-si-ri.

dōu bì fēi lái , luò zài huāng liáng de gǔ nèi 、 pán shí de xué lǐ , hé yí qiè jīng jí lí bā zhōng , bìng yí qiè de cǎo chǎng shàng 。

Hai giống đó sẽ đến đậu trong các nơi trũng hoang loạn, trong các lỗ nẻ vầng đá, trên rào gai cùng các đồng cỏ.

「 nà shí , zhǔ bì yòng dà hé wài lìn de tì tóu dāo , jiù shì yà shù wáng , tì qù tóu fa hé jiǎo shàng de máo , bìng yào tì jìng hú xū 。

Trong ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ dùng dao cạo thuê tại bên kia sông, nghĩa là vua A-si-ri, mà cạo đầu cùng lông chân, và bỏ cả râu nữa.

「 nà shí , yí gè rén yào yǎng huó yì zhī mǔ niú dú , liǎng zhī mǔ mián yáng ;

Trong ngày đó mỗi người có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên,

yīn wèi chū de nǎi duō , tā jiù dé chī nǎi yóu , zài jìng nèi suǒ shèng de rén dōu yào chī nǎi yóu yǔ fēng mì 。

bởi nó có sữa dư dật thì người sẽ ăn mỡ sữa; vì phàm ai sẽ còn sót lại giữa xứ, thì nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.

「 cóng qián , fán zhǒng yì qiān kē pú táo shù 、 zhí yín yì qiān shè kè lè de dì fāng , dào nà shí bì cháng jīng jí hé jí lí 。

Xảy ra trong ngày đó, phàm chỗ đất trồng được một ngàn gốc nho, đáng giá một ngàn siếc-lơ bạc, sẽ mọc đầy những gai gốc và chà chuôm.

rén shàng nà lǐ qù , bì dài gōng jiàn , yīn wèi biàn dì mǎn le jīng jí hé jí lí 。

Người ta sẽ đem cung tên đến đó, vì cả xứ chỉ là gai gốc và chà chuôm. vậy.

。」

suǒ yǒu yòng chú páo wā de shān dì , nǐ yīn pà jīng jí hé jí lí , bù gǎn shàng nà lǐ qù ; zhī kě chéng le fàng niú zhī chù , wèi yáng jiàn tà zhī dì 。」

Cũng không ai đến trên các gò là nơi mình đã cày cuốc nữa, vì sợ gai gốc và chà chuôm, nhưng sẽ cho bò ăn cỏ tại đó, và chiên giày đạp.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.