中文圣经

Ê-SAI 6

đã biết 0/184

西殿

dāng wū xī yǎ wáng bēng de nà nián , wǒ jiàn zhǔ zuò zài gāo gāo de bǎo zuò shàng 。 tā de yī shang chuí xià , zhē mǎn shèng diàn 。

Về năm vua Ô-xia băng, tôi thấy Chúa ngồi trên ngôi cao sang, vạt áo của Ngài đầy dẫy đền thờ.

qí shàng yǒu sā lā fú shì lì , gè yǒu liù gè chì bǎng : yòng liǎng gè chì bǎng zhē liǎn , liǎng gè chì bǎng zhē jiǎo , liǎng gè chì bǎng fēi xiáng ;

Những sê-ra-phin đứng bên trên Ngài; mỗi sê-ra-phin có sáu cánh, hai cái che mặt, hai cái che chân và hai cái dùng để bay.

bǐ cǐ hū hǎn shuō : shèng zāi ! shèng zāi ! shèng zāi ! wàn jūn zhī yē hé huá ; tā de róng guāng chōng mǎn quán dì !

Các sê-ra-phin cùng nhau kêu lên rằng: Thánh thay, thánh thay, thánh thay là Đức Giê-hô-va vạn quân! Khắp đất đầy dẫy sự vinh hiển Ngài!

殿

yīn hū hǎn zhě de shēng yīn , mén kǎn de gēn jī zhèn dòng , diàn chōng mǎn le yān yún 。

Nhân tiếng kêu đó, các nền ngạch cửa rúng động, và đền đầy những khói.

:「。」

nà shí wǒ shuō :「 huò zāi ! wǒ miè wáng le ! yīn wèi wǒ shì zuǐ chún bù jié de rén , yòu zhù zài zuǐ chún bù jié de mín zhōng , yòu yīn wǒ yǎn jiàn dà jūn wáng — wàn jūn zhī yē hé huá 。」

Bấy giờ tôi nói: Khốn nạn cho tôi! Xong đời tôi rồi! Vì tôi là người có môi dơ dáy, ở giữa một dân có môi dơ dáy, bởi mắt tôi đã thấy Vua, tức là Đức Giê-hô-va vạn quân!

yǒu yì sā lā fú fēi dào wǒ gēn qián , shǒu lǐ ná zhe hóng tàn , shì yòng huǒ jiǎn cóng tán shàng qǔ xià lái de ,

Bấy giờ một sê-ra-phin bay đến tôi, tay cầm than lửa đỏ mà đã dùng kiềm gắp nơi bàn thờ,

:「便。」

jiāng tàn zhān wǒ de kǒu , shuō :「 kàn nǎ , zhè tàn zhān le nǐ de zuǐ , nǐ de zuì niè biàn chú diào , nǐ de zuì è jiù shè miǎn le 。」

để trên miệng ta, mà nói rằng: Nầy, cái nầy đã chạm đến môi ngươi; lỗi ngươi được bỏ rồi, tội ngươi được tha rồi.

:「?」:「!」

wǒ yòu tīng jiàn zhǔ de shēng yīn shuō :「 wǒ kě yǐ chāi qiǎn shuí ne ? shuí kěn wèi wǒ men qù ne ?」 wǒ shuō :「 wǒ zài zhè lǐ , qǐng chāi qiǎn wǒ !」

Đoạn, tôi nghe tiếng Chúa phán rằng: Ta sẽ sai ai đi? Ai sẽ đi cho chúng ta? Tôi thưa rằng: Có tôi đây; xin hãy sai tôi.

:「

tā shuō :「 nǐ qù gào sù zhè bǎi xìng shuō : nǐ men tīng shì yào tīng jiàn , què bù míng bái ; kàn shì yào kàn jiàn , què bù xiǎo de 。

Ngài phán: Đi đi! nói với dân nầy rằng: Các ngươi hãy nghe, nhưng chẳng hiểu chi; hãy xem, nhưng chẳng thấy chi.

使便。」

yào shǐ zhè bǎi xìng xīn méng zhī yóu , ěr duo fā chén , yǎn jīng hūn mí ; kǒng pà yǎn jīng kàn jiàn , ěr duo tīng jiàn , xīn lǐ míng bái , huí zhuǎn guò lái , biàn dé yī zhì 。」

Hãy làm cho dân ấy béo lòng, nặng tai, nhắm mắt, e rằng mắt nó thấy được, tai nó nghe được, lòng nó hiểu được, nó trở lại và được chữa lành chăng!

:「?」

wǒ jiù shuō :「 zhǔ a , zhè dào jǐ shí wéi zhǐ ne ?」 tā shuō : zhí dào chéng yì huāng liáng , wú rén jū zhù , fáng wū kòng xián wú rén , dì tǔ jí qí huāng liáng 。

Tôi lại nói: Lạy Chúa, cho đến chừng nào? Ngài đáp rằng: Cho đến chừng các thành bị hoang vu, không có dân ở, nhà không có người, và đất đã nên hoang vu cả;

bìng qiě yē hé huá jiāng rén qiān dào yuǎn fāng , zài zhè jìng nèi piě xià de dì tǔ hěn duō 。

cho đến chừng Đức Giê-hô-va dời dân đi xa, và trong xứ rất là tiêu điều.

jìng nèi shèng xià de rén ruò hái yǒu shí fēn zhī yī , yě bì bèi tūn miè , xiàng lì shù 、 xiàng shù suī bèi kǎn fá , shù ⶍ zǐ què réng cún liú 。 zhè shèng jié de zhǒng lèi zài guó zhōng yě shì rú cǐ 。

Giả sử còn lại một phần mười dân cư tại đó, họ sẽ lại bị thiêu nuốt. Nhưng, như khi người ta hạ cây thông cây dẽ, chừa gốc nó lại, thì cũng vậy, giống thánh là gốc của nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.