中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 21

đã biết 0/202

西西西

yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ 。 nà shí , xī dǐ jiā wáng dǎ fā mǎ jī yǎ de ér zǐ bā shī hù ěr hé mǎ xī yǎ de ér zi jì sī xī fān yǎ qù jiàn yē lì mǐ , shuō :

Có lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi, khi vua Sê-đê-kia sai Pha-su-rơ, con trai Manh-ki-gia, và Sô-phô-ni, con trai thầy tế lễ Ma-a-sê-gia, đến cùng người mà rằng:

使。」

「 qǐng nǐ wèi wǒ men qiú wèn yē hé huá ; yīn wèi bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā lái gōng jī wǒ men , huò zhě yē hé huá zhào tā yí qiè qí miào de zuò wéi dài wǒ men , shǐ bā bǐ lún wáng lí kāi wǒ men shàng qù 。」

Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến đánh chúng ta, nên hãy vì chúng ta cầu hỏi Đức Giê-hô-va; có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ vì chúng ta làm y theo mọi việc lạ lùng của Ngài, cho người lìa khỏi chúng ta.

:「西

yē lì mǐ duì tā men shuō :「 nǐ men dāng duì xī dǐ jiā zhè yàng shuō :

Giê-rê-mi đáp rằng: Các ông hãy tâu lại cùng Sê-đê-kia như vầy:

使使

『 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ yào shǐ nǐ men shǒu zhōng de bīng qì , jiù shì nǐ men zài chéng wài yǔ bā bǐ lún wáng hé wéi kùn nǐ men de jiā lè dǐ rén dǎ zhàng de bīng qì fān zhuǎn guò lái , yòu yào shǐ zhè xiē dōu jù jí zài zhè chéng zhōng 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, những binh khí trong tay các ngươi đang cầm để đánh đuổi vua Ba-by-lôn và người Canh-đê hiện vây các ngươi ở ngoài tường thành, thì ta sẽ khiến lui về, và thâu lại vào giữa thành nầy.

忿

bìng qiě wǒ yào zài nù qì 、 fèn nù , hé dà nǎo hèn zhōng , yòng shēn chū lái de shǒu , bìng dà néng de bǎng bì , qīn zì gōng jī nǐ men ;

Chính ta sẽ chiến đấu nghịch cùng các ngươi, dùng tay giang ra, cánh tay mạnh sức, nổi nóng, phát giận và sự thạnh nộ lớn.

yòu yào jī dǎ zhè chéng de jū mín , lián rén dài shēng chù dōu bì zāo yù dà wēn yì sǐ wáng 。

Ta sẽ đánh dân cư thành nầy cả người và vật: chúng nó sẽ chết dịch rất lớn.

西。』

yǐ hòu wǒ yào jiāng yóu dà wáng xī dǐ jiā hé tā de chén pú bǎi xìng , jiù shì zài chéng nèi , cóng wēn yì 、 dāo jiàn 、 jī huāng zhōng shèng xià de rén , dōu jiāo zài bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā de shǒu zhōng hé tā men chóu dí , bìng xún suǒ qí mìng de rén shǒu zhōng 。 bā bǐ lún wáng bì yòng dāo jī shā tā men , bú gù xī , bù kě lián , bù lián mǐn 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。』

Đức Giê-hô-va phán: Sau đó, ta sẽ phó Sê-đê-kia, vua Giu-đa, tôi tớ và dân nó, tức những kẻ còn lại trong thành, đã tránh khỏi dịch lệ, gươm dao, đói kém, ta sẽ phó chúng nó vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, vào tay những kẻ cừu thù và những kẻ đòi mạng chúng nó. Nê-bu-cát-nết-sa sẽ đánh chúng nó bằng lưỡi gươm, không dè tiếc, không áy náy, không thương xót.

:『

「 nǐ yào duì zhè bǎi xìng shuō :『 yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ jiāng shēng mìng de lù hé sǐ wáng de lù bǎi zài nǐ men miàn qián 。

Ngươi khá nói cùng dân nầy rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt trước mặt các ngươi con đường sống và con đường chết.

zhù zài zhè chéng lǐ de bì zāo dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì ér sǐ ; dàn chū qù guī jiàng wéi kùn nǐ men jiā lè dǐ rén de bì dé cún huó , yào yǐ zì jǐ de mìng wèi lüè wù 。

Kẻ nào cứ ở lại trong thành nầy sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch; nhưng kẻ nào ra khỏi, đi sang cùng người Canh-đê, tức người đang vây mình, thì sẽ sống, và sự sống mình sẽ làm của cướp cho mình.

。』」

yē hé huá shuō : wǒ xiàng zhè chéng biàn liǎn , jiàng huò bú jiàng fú ; zhè chéng bì jiāo zài bā bǐ lún wáng de shǒu zhōng , tā bì yòng huǒ fén shāo 。』」

Đức Giê-hô-va phán: Vì ta để mặt ta trên thành nầy mà xuống họa cho, chớ không phải xuống phước; thành ấy sẽ bị phó vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ lấy lửa đốt đi.

「 zhì yú yóu dà wáng de jiā , nǐ men dāng tīng yē hé huá de huà 。

Luận về nhà vua Giu-đa, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va:

忿

dà wèi jiā a , yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men měi zǎo chén yào shī xíng gōng píng , zhěng jiù bèi qiǎng duó de tuō lí qī yā rén de shǒu , kǒng pà wǒ de fèn nù yīn nǐ men de è xíng fā zuò , rú huǒ zhe qǐ , shèn zhì wú rén néng yǐ xī miè 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Đa-vít, vừa lúc ban mai hãy làm sự công bình, hãy cứu kẻ bị cướp ra khỏi tay người ức hiếp, e rằng vì các ngươi làm điều ác, mà ta phát giận ra như lửa, cháy không ai tắt được chăng.

yē hé huá shuō : zhù shān gǔ hé píng yuán pán shí shàng de jū mín , nǐ men shuō : shuí néng xià lái gōng jī wǒ men ? shuí néng jìn rù wǒ men de zhù chù ne ? kàn nǎ , wǒ yǔ nǐ men wèi dí 。

Đức Giê-hô-va phán: Nầy, hỡi kẻ ở trong nơi trũng, trên vầng đá nơi đồng bằng kia, ta nghịch cùng các ngươi, là những người nói rằng: Ai sẽ xuống nghịch cùng chúng ta? ai sẽ sấn vào nơi chúng ta ở?

使。」

yē hé huá yòu shuō : wǒ bì àn nǐ men zuò shì de jié guǒ xíng fá nǐ men ; wǒ yě bì shǐ huǒ zài yē lù sā lěng de lín zhōng zhe qǐ , jiāng tā sì wéi suǒ yǒu de jìn xíng shāo miè 。」

Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ phạt các ngươi theo quả của việc làm các ngươi; ta sẽ đốt lửa trong rừng nó, lửa sẽ nuốt hết mọi vật ở chung quanh nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.