中文圣经

GIÓP 1

đã biết 0/228

wū sī dì yǒu yí gè rén míng jiào yuē bó ; nà rén wán quán zhèng zhí , jìng wèi shén , yuǎn lí è shì 。

Tại trong xứ Uùt-xơ có một người tên là Gióp; người ấy vốn trọn vẹn và ngay thẳng; kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác.

tā shēng le qī gè ér zi , sān gè nǚ ér 。

Người sanh được bảy con trai và ba con gái;

tā de jiā chǎn yǒu qī qiān yáng , sān qiān luò tuó , wǔ bǎi duì niú , wǔ bǎi mǔ lǘ , bìng yǒu xǔ duō pú bì 。 zhè rén zài dōng fāng rén zhōng jiù wèi zhì dà 。

có bảy ngàn chiên, ba ngàn lạc đà, năm trăm đôi bò, năm trăm lừa cái, và tôi tớ rất nhiều; người ấy lớn hơn hết trong cả dân Đông phương.

tā de ér zi àn zhe rì zi gè zài zì jǐ jiā lǐ shè bǎi yán yàn , jiù dǎ fā rén qù , qǐng le tā men de sān gè zǐ mèi lái , yǔ tā men yì tóng chī hē 。

Các con trai người hay đi dự tiệc, đãi thay phiên nhau trong nhà của mỗi người; và sai mời ba chị em gái mình ăn uống chung với mình.

:「 。」

yán yàn de rì zi guò le , yuē bó dǎ fā rén qù jiào tā men zì jié 。 tā qīng zǎo qǐ lái , àn zhe tā men zhòng rén de shù mù xiàn fán jì ; yīn wèi tā shuō :「 kǒng pà wǒ ér zi fàn le zuì , xīn zhōng qì diào shén 。」 yuē bó cháng cháng zhè yàng xíng 。

Xảy khi các ngày yến tiệc xong rồi, Gióp sai người đi dọn các con cái mình cho thanh sạch, thức dậy sớm, dâng của lễ thiêu tùy số chúng nó; vì người nói rằng: Dễ thường các con ta có phạm tội, và trong lòng từ chối Đức Chúa Trời chăng. Gióp hằng làm như vậy.

yǒu yì tiān , shén de zhòng zǐ lái shì lì zài yē hé huá miàn qián , sā dàn yě lái zài qí zhōng 。

Vả, một ngày kia các con trai của Đức Chúa Trời đến ra mắt Đức Giê-hô-va, và Sa-tan cũng đến trong vòng chúng.

:「?」:「。」

yē hé huá wèn sā dàn shuō :「 nǐ cóng nǎ lǐ lái ?」 sā dàn huí dá shuō :「 wǒ cóng dì shàng zǒu lái zǒu qù , wǎng fǎn ér lái 。」

Đức Giê-hô-va phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi ở đâu đến? Sa-tan thưa với Đức Giê-hô-va rằng: Tôi trải qua đây đó trên đất và dạo chơi tại nơi nó.

:「 。」

yē hé huá wèn sā dàn shuō :「 nǐ céng yòng xīn chá kàn wǒ de pú rén yuē bó méi yǒu ? dì shàng zài méi yǒu rén xiàng tā wán quán zhèng zhí , jìng wèi shén , yuǎn lí è shì 。」

Đức Giê-hô-va lại hỏi Sa-tan rằng: Ngươi có nhìn thấy Gióp, tôi tớ của ta chăng; nơi thế gian chẳng có người nào giống như nó, vốn trọn vẹn và ngay thẳng, kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác?

:「

sā dàn huí dá yē hé huá shuō :「 yuē bó jìng wèi shén , qǐ shì wú gù ne ?

Sa-tan thưa với Đức Giê-hô-va rằng: Gióp há kính sợ Đức Chúa Trời luống công sao?

nǐ qǐ bú shì sì miàn quān shàng lí bā wéi hù tā hé tā de jiā , bìng tā yí qiè suǒ yǒu de ma ? tā shǒu suǒ zuò de dōu méng nǐ cì fú ; tā de jiā chǎn yě zài dì shàng zēng duō 。

Chúa há chẳng dựng hàng rào binh vực ở bốn phía người, nhà người, và mọi vật thuộc về người sao? Chúa đã ban phước cho công việc của tay người và làm cho của cải người thêm nhiều trên đất.

。」

nǐ qiě shēn shǒu huǐ tā yí qiè suǒ yǒu de ; tā bì dāng miàn qì diào nǐ 。」

Nhưng bây giờ hãy giơ tay Chúa ra, đụng đến hại các vật người có, ắt là người sẽ phỉ báng Chúa trước mặt.

:「。」退

yē hé huá duì sā dàn shuō :「 fán tā suǒ yǒu de dōu zài nǐ shǒu zhōng ; zhī shì bù kě shēn shǒu jiā hài yú tā 。」 yú shì sā dàn cóng yē hé huá miàn qián tuì qù 。

Đức Giê-hô-va phán với Sa-tan rằng: Nầy, các vật người có đều phó trong tay ngươi; nhưng chớ tra tay vào mình nó. Sa-tan bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va.

yǒu yì tiān , yuē bó de ér nǚ zhèng zài tā men zhǎng xiōng de jiā lǐ chī fàn hē jiǔ ,

Xảy một ngày kia, khi các con trai và con gái người đang ăn và uống rượu trong nhà anh cả chúng nó,

:「

yǒu bào xìn de lái jiàn yuē bó , shuō :「 niú zhèng gēng dì , lǘ zài páng biān chī cǎo ,

một sứ giả đến báo tin cho Gióp rằng: Bò đang cày, lừa đang ăn gần bên cạnh,

。」

shì bā rén hū rán chuǎng lái , bǎ shēng chù lǔ qù , bìng yòng dāo shā le pú rén ; wéi yǒu wǒ yì rén táo tuō , lái bào xìn gěi nǐ 。」

thì dân Sê-ba xông vào chúng nó, đoạt cướp đi, và lấy lưỡi gươm giết các tôi tớ; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.

:「 。」

tā hái shuō huà de shí hòu , yòu yǒu rén lái shuō :「 shén cóng tiān shàng jiàng xià huǒ lái , jiāng qún yáng hé pú rén dōu shāo miè le ; wéi yǒu wǒ yì rén táo tuō , lái bào xìn gěi nǐ 。」

Người nầy còn đang nói, thì một người khác đến, báo rằng: Lửa của Đức Chúa Trời từ trên trời giáng xuống thiêu đốt các con chiên và tôi tớ, làm cho tiêu hủy chúng nó đi; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.

:「。」

tā hái shuō huà de shí hòu , yòu yǒu rén lái shuō :「 jiā lè dǐ rén fēn zuò sān duì hū rán chuǎng lái , bǎ luò tuó lǔ qù , bìng yòng dāo shā le pú rén ; wéi yǒu wǒ yì rén táo tuō , lái bào xìn gěi nǐ 。」

Người nầy còn đang nói, thì một kẻ khác chạy đến, báo rằng: Dân Canh-đê phân làm ba đạo, xông vào lạc đà, cướp đoạt đi, và lấy lưỡi gươm giết các tôi tớ; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.

:「

tā hái shuō huà de shí hòu , yòu yǒu rén lái shuō :「 nǐ de ér nǚ zhèng zài tā men zhǎng xiōng de jiā lǐ chī fàn hē jiǔ ,

Người nầy còn đang nói, thì một kẻ khác chạy đến, báo rằng: Các con trai và con gái ông đang ăn uống tại nơi nhà anh cả của họ,

。」

bú liào , yǒu kuáng fēng cóng kuàng yě guā lái , jī dǎ fáng wū de sì jiǎo , fáng wū dǎo tā zài shào nián rén shēn shàng , tā men jiù dōu sǐ le ; wéi yǒu wǒ yì rén táo tuō , lái bào xìn gěi nǐ 。」

kìa một ngọn gió lớn từ phía bên kia sa mạc thổi đến, làm cho bốn góc nhà rung rinh, nhà sập xuống đè chết các người trẻ tuổi; chỉ một mình tôi thoát khỏi đặng báo tin cho ông.

便

yuē bó biàn qǐ lái , sī liè wài páo , tì le tóu , fú zài dì shàng xià bài ,

Gióp bèn chổi dậy, xé áo mình, và cạo đầu, đoạn xấp mình xuống đất mà thờ lạy,

:「。」

shuō :「 wǒ chì shēn chū yú mǔ tāi , yě bì chì shēn guī huí ; shǎng cì de shì yē hé huá , shōu qǔ de yě shì yē hé huá 。 yē hé huá de míng shì yīng dāng chēng sòng de 。」

và nói rằng: Tôi trần truồng lọt khỏi lòng mẹ, và tôi cũng sẽ trần truồng mà về; Đức Giê-hô-va đã ban cho, Đức Giê-hô-va lại cất đi; đáng ngợi khen danh Đức Giê-hô-va!

zài zhè yí qiè de shì shàng yuē bó bìng bú fàn zuì , yě bù yǐ shén wèi yú wàng 。

Trong mọi sự ấy, Gióp không phạm tội, và chẳng nói phạm thượng cùng Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.